Home

Home
Nắng thì cày ruộng, mưa thì đọc sách 晴耕雨讀

26/07/2025

Giao thông và môi trường ở Bắc Kinh : xe và năng lượng mới năm 2025 (lần thứ 14 của kế hoạch 5 năm)

Chạy một ít tin chính thức của chính quyền Bắc Kinh.

Sưu tập thêm các phân tích của các chuyên gia.

Làm dần dần.

Tháng 7 năm 2025,

Giao Blog


---


((Tổng hợp của AI ở thời điểm cuối tháng 7 năm 2025


Giao thông – Môi trường – Xe năng lượng mới ở Bắc Kinh 2025

1. Chuyển đổi giao thông sang xanh – trải nghiệm tại Bắc Kinh

2. Kết quả phát triển xe năng lượng mới và hạ tầng

3. Giảm ô nhiễm không khí – chiến lược then chốt

4. Hạ tầng kết nối & công nghệ số trong giao thông

5. Thách thức & kiến nghị đối với Việt Nam

  • Trung Quốc đã trở thành thị trường xe điện lớn nhất thế giới, nhưng còn đối mặt với sự phân bố NEV không đều (tập trung ở các thành phố lớn) và cần duy trì chính sách ổn định sau thời gian trợ cấp mạnh https://baomoi.com+3thitruongtaichinhtiente.vn+3Ashui+3.

  • Từ kinh nghiệm này, Việt Nam có thể học hỏi hình thức hạn chế xe chạy xăng, áp dụng xe năng lượng mới, đồng thời phát triển hạ tầng sạc và quy hoạch giao thông đô thị xanh VOV+9Nhịp sống kinh tế Việt Nam & Thế giới+9Ashui+9.   ))


2. Tháng 1 năm 2025

2025年北京面向无车家庭定向增发4万个新能源小客车指标!十问十答——

日期:2025-01-26 15:08    来源:北京发布


据市交通委消息,1月26日,本市发布2025年小客车指标配额和配置比例,2025年北京市小客车指标配额为10万个,其中普通小客车指标2万个,新能源小客车指标8万个。此外,为回应无车家庭用车需求,增强市民获得感,推进购车指标精细化差异化管理,鼓励汽车新能源化,将于5月26日面向无车家庭定向增发4万个新能源小客车指标。

  2025年北京市小客车指标配额为10万个,其中普通小客车指标2万个,新能源小客车指标8万个。

  具体配置比例如下:

  普通小客车指标中,家庭和个人指标额度共计19200个,采用家庭和个人同池摇号方式;单位指标额度800个。普通小客车指标于6月26日、12月26日分两次配置,每次1万个。

  新能源小客车指标中,家庭指标额度58400个,个人指标额度14600个,单位指标额度4000个,营运指标额度3000个。家庭、个人和单位新能源小客车指标于5月26日配置。营运新能源小客车指标,在年内依行业主管部门申请进行配置。

  此外,2025年本市将面向无车家庭定向增发4万个新能源小客车指标。按照定向增发工作安排,5月26日将随常规新能源小客车指标配置结果一并公布积分排序入围的家庭名单。家庭申请人可登录北京市小客车指标调控管理信息系统具体查询。

  增发指标的配置方式为,在常规配置完成58400个家庭新能源小客车指标后,继续按照家庭总积分由高到低排序,总积分相同的家庭,以家庭申请人中最早在北京市小客车指标调控管理信息系统注册时间的先后排序,面向前4万个无车家庭配置。

  积分排序入围的家庭,将由本市有关部门开展亲属关系和婚姻状况核查,具体工作安排将于2025年5月26日公布,届时,家庭申请人可登录北京市小客车指标调控管理信息系统具体查看。通过核查的“无车家庭”可登录北京市小客车指标调控管理信息系统,下载打印《家庭新能源小客车配置指标确认通知书》。

  本市交通部门将继续坚持公共交通优先,加快构建以轨道交通为骨干、地面公交为支撑、多种交通方式为补充的综合交通体系,持续提升公共交通服务品质,强化交通精细化治理,鼓励引导绿色出行,综合施策缓解城市交通拥堵,保障市民平稳有序出行。

2025年北京市面向无车家庭定向增发新能源小客车指标的十问十答

  1、2025年增发的数量是多少?

  为进一步解决无车家庭用车需求,2025年加大新能源小客车指标投放力度,面向符合条件的无车家庭,定向增发4万个新能源小客车指标。

  2、增发的指标类型是什么,能购买何种车辆?

  本次增发的是新能源小客车指标,新能源小客车指标仅能购买纯电驱动小客车。

  3、增发对象是谁?

  2025年增发的新能源指标,全部面向申请指标类型为“新能源指标或普通指标”,且处于“资格审核通过”状态的无车家庭配置。

  4、失信被执行人是否能参加增发?

  失信被执行人将被限制参与小客车指标配置。

  5、增发指标的配置方式是什么?

  2025年在配置完成本年度58400个家庭新能源小客车指标后,继续按照家庭总积分由高到低排序,向前4万个无车家庭配置。总积分相同的家庭,以家庭申请人中最早在北京市小客车指标调控管理信息系统注册时间的先后排序。

  6、何时公布入围家庭名单?

  2025年5月26日公布积分排序入围的家庭名单。家庭申请人可登录北京市小客车指标调控管理信息系统(https://xkczb.jtw.beijing.gov.cn)查询。

  7、出现在入围名单中是否意味着已取得指标?

  出现在入围名单中并不意味着已取得指标。需经亲属关系和婚姻状况核查通过后,方可取得指标确认通知书。

  8、亲属关系和婚姻状况核查阶段需要做什么?

  2025年5月26日,家庭申请人可登录北京市小客车指标调控管理信息系统查看是否入围。入围家庭亲属关系核查由本市公安人口部门开展,婚姻状况核查由本市民政部门开展,具体工作安排于5月26日公布。

  9、取得指标的家庭,能否参加2025年6月26日及之后的普通指标摇号?

  不能。

  10、增发的指标有效期是多久?

  指标有效期为12个月,指标确认通知书上载明了截止日期。申请人应当在截止日期之前,办理完成车辆登记手续。逾期未办理完成的,视为自动放弃。


https://www.beijing.gov.cn/gongkai/hygq/202501/t20250126_3999800.html


"

Bản dịch tạm thời của AI:


Năm 2025, Bắc Kinh định hướng dành thêm 40.000 chỉ tiêu xe hơi năng lượng mới cho gia đình chưa có xe — Hỏi & Đáp 10 điểm

Bắc Kinh, ngày 26 tháng 1 năm 2025 — Theo thông báo của Ủy ban giao thông thành phố, tổng chỉ tiêu cấp phát trong năm 2025 cho xe con tại Bắc Kinh là 100.000 chỉ tiêu, trong đó bao gồm 20.000 chỉ tiêu cho xe hơi thông thường và 80.000 chỉ tiêu cho xe hơi năng lượng mới. Để đáp ứng nhu cầu sử dụng xe của các gia đình chưa có xe, nâng cao cảm nhận của người dân, đồng thời thúc đẩy chính sách quản lý phân biệt và chi tiết chỉ tiêu mua xe, thành phố sẽ từ ngày 26/5/2025 dành thêm 40.000 chỉ tiêu xe năng lượng mới cho các gia đình không có xe beijing.gov.cn.


Chi tiết phân bổ chỉ tiêu (năm 2025)

  • Tổng chỉ tiêu nhỏ xe con: 100.000:

    • Xe thông thường: 20.000

    • Xe năng lượng mới: 80.000 beijing.gov.cn

🚗 Xe thông thường (20.000 chỉ tiêu):

  • Dành cho gia đình và cá nhân: 19.200 (rút thăm chung pool)

  • Dành cho đơn vị/cơ quan: 800 chỉ tiêu

  • Phân bổ theo hai đợt: ngày 26/6 và 26/12 (mỗi đợt 10.000 chỉ tiêu) beijing.gov.cn+1hackwaw.com+1

🔋 Xe năng lượng mới (80.000 chỉ tiêu):

  • Gia đình: 58.400

  • Cá nhân: 14.600

  • Đơn vị/cơ quan: 4.000

  • Hoạt động vận tải dịch vụ (kinh doanh): 3.000

  • Đợt cấp dành cho gia đình, cá nhân và đơn vị sẽ diễn ra vào ngày 26/5

  • Chỉ tiêu xe vận tải kinh doanh sẽ được phân bổ trong năm sau khi hội ngành đăng ký hackwaw.combeijing.gov.cn+2beijing.gov.cn+2hackwaw.com+2


Chương trình tăng chỉ tiêu cho gia đình không có xe (40.000 chỉ tiêu)

  1. Mục tiêu: đặc biệt cấp thêm 40.000 chỉ tiêu xe năng lượng mới cho các gia đình chưa có xe và đã được xét đủ điều kiện beijing.gov.cn

  2. Thời gian: công bố kết quả kèm danh sách gia đình trúng xét vào ngày 26/5/2025

  3. Cách thức xếp hạng: sau khi công bố 58.400 chỉ tiêu tiêu chuẩn cho gia đình, các gia đình chưa có xe được xếp theo tổng điểm (từ cao xuống thấp). Trường hợp bằng điểm, ưu tiên gia đình đăng ký sớm hơn trên hệ thống quản lý chỉ tiêu của thành phố beijing.gov.cn

  4. Xác minh trước cấp chỉ tiêu: gia đình trong danh sách trúng xét cần qua xác minh quan hệ họ hàng và tình trạng hôn nhân do các cơ quan công an và dân chính thành phố thực hiện; kế hoạch chi tiết cũng được công bố ngày 26/5 beijing.gov.cn

  5. Nhận thông báo cấp chỉ tiêu: sau khi hoàn tất xác minh, gia đình được cấp “Thông báo xác nhận chỉ tiêu xe gia đình năng lượng mới” và có thể download in từ hệ thống

  6. Thời hạn hiệu lực: chỉ tiêu có hiệu lực trong 12 tháng kể từ ngày cấp; trong thời gian đó phải hoàn thành thủ tục đăng ký xe. Nếu quá hạn không thực hiện sẽ bị coi như tự động từ bỏ beijing.gov.cn+1hackwaw.com+1


Một số câu hỏi quan trọng (Q&A)

  1. Số lượng chỉ tiêu tăng thêm là bao nhiêu?
    – Thêm 40.000 chỉ tiêu xe năng lượng mới cho gia đình chưa có xe trong năm 2025 beijing.gov.cn

  2. Loại xe nào được mua bằng chỉ tiêu này?
    – Chỉ được mua xe nhỏ chạy hoàn toàn bằng điện (pure‑electric) beijing.gov.cn+1hackwaw.com+1

  3. Ai là đối tượng hưởng ưu tiên?
    – Những gia đình đã xin chỉ tiêu và đang ở trạng thái “đủ điều kiện xét duyệt”, thuộc nhóm “không có xe” beijing.gov.cn

  4. Người trong danh sách nợ nần hoặc vi phạm pháp luật có tham gia không?
    – Những người bị liệt vào diện “thất tín” sẽ không được xét cấp chỉ tiêu beijing.gov.cn

  5. Cách phân bổ cụ thể ra sao?
    – Sau cấp đủ 58.400 chỉ tiêu tiêu chuẩn, tiếp tục xếp hạng theo điểm gia đình để phân 40.000 chỉ tiêu tăng thêm beijing.gov.cn

  6. Khi nào công bố danh sách?
    – Ngày 26/5/2025 trên hệ thống quản lý chỉ tiêu cá nhân/gia đình beijing.gov.cn

  7. Có được coi là được cấp chỉ tiêu khi thấy tên trong danh sách?
    – Chưa chắc; gia đình cần qua giai đoạn xác minh mới được cấp chính thức “Thông báo xác nhận” beijing.gov.cn

  8. Xác minh cần chuẩn bị gì?
    – Công an kiểm tra quan hệ họ hàng, dân chính kiểm tra tình trạng hôn nhân; kế hoạch chi tiết từ ngày 26/5/2025 beijing.gov.cn

  9. Nếu được cấp chỉ tiêu, có thể tham gia bốc thăm chỉ tiêu bình thường?
    – Không được tham gia bốc thăm chỉ tiêu xe thông thường (ví dụ đợt 26/6 trở đi) beijing.gov.cn

  10. Thời hạn sử dụng chỉ tiêu là bao lâu?
    – Chỉ tiêu có hiệu lực 12 tháng; nếu trong năm không hoàn thành đăng ký xe sẽ bị coi là từ bỏ beijing.gov.cn


Ngoài ra, thành phố Bắc Kinh tiếp tục ưu tiên phát triển giao thông công cộng, đẩy mạnh xây dựng hệ thống giao thông tích hợp (đường sắt, xe buýt, nhiều phương thức hỗ trợ), nâng cao chất lượng dịch vụ vận tải hành khách, quản trị giao thông chi tiết, khuyến khích các hình thức đi lại xanh, đồng thời có biện pháp tổng hợp nhằm giảm ùn tắc và đảm bảo người dân đi lại thuận tiện, an toàn

"


1. Năm 2024


北京新能源汽车保有量达87万辆,累计建设充电桩超38万

新京报 记者 耿子叶 编辑 唐峥

2024-07-24 20:33
北京快闻

订阅




新京报讯(记者耿子叶)7月24日,记者在北京市上半年经济形势和政策解读新闻发布会上获悉,截至2024年6月底,北京市新能源汽车保有量已达到87万辆。这一数字的背后,是北京市在推动绿色交通和能源转型方面取得的显著成效。



北京市发展改革委能源处处长王壮在发布会上介绍,上半年北京市加快推动新能源汽车推广应用和充电设施建设,为推动新能源汽车的普及,市发展改革委牵头印发实施《北京市加快新能源汽车推广应用2024年工作任务清单》,并配套制定了《全市加快推进新能源汽车超级充电站建设实施方案》及《关于市政府固定资产投资支持先进充电设施示范项目的实施细则》。截至6月底,北京市新能源汽车的保有量同比增长,达到了87万辆,新增9.7万辆。充电桩建设也取得了重要进展,全市累计建成充电桩38.07万个,年度新增6.52万个。



在绿色低碳转型方面,北京市持续推动外调绿电的规模扩大,1-5月,外调绿电达到140.17亿千瓦时,同比增长20.1%。本地可再生能源的开发利用也取得了显著进展。到6月底,本市可再生能源发电装机规模已达到288.8万千瓦,占全市总发电装机规模的20.8%。绿色电力的消纳也有所提升,1-5月绿电消纳162.6亿千瓦时,同比提高17.4%。



在能源设施方面,北京市不断提升能源设施的韧性。全市220千伏变电站累计达到104座,110千伏变电站达到463座。北京市燃气天津南港LNG应急储备项目二期工程于6月底投产,新增应急储备能力约4.8亿立方米,大大增强了燃气设施的保障能力。



北京市还加快了老旧管线的更新改造工作。2024年计划改造天然气管线609公里,已提前一年完成“十四五”时期1422公里的改造任务目标,截至6月底已实施改造210公里;供热管线计划改造597公里,上半年实施改造322公里。这些改造工程将进一步提升城市热网的韧性和可靠性。



此外,北京市在氢能产业化试点、储能发展总体方案以及先进技术示范应用方面也取得了显著成效。北京市副中心城市绿心绿色供用能和碳管理项目成功入选国家能源绿色低碳转型典型案例,海淀区的生物柴油推广应用试点也被纳入全国试点范围。



王壮表示,下一步,北京市将深入推进新型能源体系建设,重点建设首都数智化坚强电网,实施张北-胜利特高压通道建设,推进雄安-新航城等500千伏跨省跨区输电工程的前期工作,还将推动抽水蓄能、新型储能、虚拟电厂等新技术的应用,提升电网对清洁能源的接纳能力,同时持续完善城镇燃气输配系统,推进供热绿色化、多元化、智慧化发展,推动新能源汽车推广应用和超级充电设施布局建设,实现首都能源体系的高质量发展。



编辑 唐峥

校对 李立军

https://m.bjnews.com.cn/detail/1721823444129880.html



0. Năm 2022


  1. [主题分类] 城乡建设、环境保护/城市规划
  2. [发文机构] 北京市城市管理委员会
  3. [实施日期] ----
  4. [成文日期] ----
  5. [发文字号] 京管发〔2022〕13号
  6. [废止日期] ----
  7. [发布日期] 2022-08-05
  8. [有效性] 现行有效

   录

  序言

  第一章 "十三五"时期发展回顾

  (一)"十三五"时期发展成效

  (二)"十三五"时期主要问题

  第二章 发展形势

  (一)在新使命下亟需实现高质量发展

  (二)在新期待下亟需实现规模效率提升

  (三)在新要求下亟需建立数智生态

  第三章 总体思路和发展目标

  (一)总体思路

  (二)基本原则

  (三)发展目标

  第四章 重点任务

  (一)加快建设优化布局,建立覆盖全市的充换电设施网络

  (二)提升效率优化服务,构建以消费者为核心的充电服务体系

  (三)多方协同社会共治,打造可持续的产业发展生态

  (四)互联互通数智升级,提升精细化管理和智慧化决策水平

  第五章 组织保障

  (一)加强组织协同

  (二)落实工作责任

  (三)做好媒体宣传

序    言

  "十三五"时期,北京市新能源汽车快速发展,新能源汽车能源补给能力和服务水平持续提升,产业生态体系和配套政策体系逐步完善。"十四五"时期是我国开启全面建设社会主义现代化国家新征程、向第二个百年奋斗目标进军的第一个五年,也是北京落实首都城市战略定位、建设国际一流的和谐宜居之都的关键时期。新能源汽车充换电设施包括充电桩及换电站,是党中央、国务院加快新型基础设施建设的重要组成部分。新能源汽车充换电设施发展是促进传统基础设施数字化、智能化、绿色化、融合化发展,建设新型基础设施的重要内容,是促进新能源汽车产业健康发展和助力实现碳达峰、碳中和的重要保障。加强新能源汽车充换电设施的建设和管理,是当前加快机动车电动化的紧迫任务,也是完善城市基础设施、方便居民出行、促进城市低碳发展的重要举措。

  为全面贯彻落实国务院《新能源汽车产业发展规划(2021-2035年)》、国家发展改革委等部门《关于进一步提升电动汽车充电基础设施服务保障能力的实施意见》、北京市《关于进一步加强电动汽车充电基础设施建设和管理的实施意见》等文件精神,依据《北京城市总体规划(2016年-2035年)》《北京市国民经济和社会发展第十四个五年规划和二〇三五年远景目标纲要》《北京市"十四五"时期城市管理发展规划》等文件,制定本规划。

  规划实施期限:2021-2025年

第一章 "十三五"时期发展回顾

  (一)"十三五"时期发展成效

  "十三五"时期,北京市高度重视充电桩、换电站建设,新能源汽车充换电基础设施取得了长足发展。2015-2020年,在新能源汽车保有量从3.6万辆快速增长至40万辆的背景下,全市充电桩数量由2.1万个增长至23万个,换电站数量由5座增长至159座,形成了桩站适度超前、车桩(站)协同发展的良好局面。截至2020年底,北京市已形成全市平原地区平均服务半径小于5公里的社会公用充电网络,其中中心城区、北京经济技术开发区、延庆冬奥区域等重点区域建成区充电服务半径已小于0.9公里,基本实现"十三五"时期的规划目标,为新能源汽车推广应用发挥了重要的引领、支撑和保障作用。

  1.设施规模全国领先

  总体规模处于全国领先水平。截至2020年底,北京市累计建成换电站159座,充电桩23万个,其中私人自用充电桩17.5万个,社会公用充电桩2.9万个,单位内部充电桩1.9万个,业务专用充电桩0.7万个;覆盖社会停车场、单位大院、居民社区,以及邮政、公交、出租、环卫等全部领域,在全国处于领先水平。

  各领域发展水平不断提升。在全市私人小微客车固定车位配建比为30%左右的情况下,私人自用桩随车配建比达60%左右,随着私人自用桩建设保障的增强,具有固定车位的车主购买新能源汽车意愿大大增强。单位内部充电桩成为私人自用桩的有效补充,满足10万辆以上新能源汽车的基本充电需求,利用工作地充电充分解决了居住区充电桩建设难的问题。社会公用充电桩充电效率持续提升,快充桩占比由2015年底的33%提升至2020年底的65%,推动实现冬奥区域场馆充电桩全覆盖、高速公路服务区等场所快充桩全覆盖。业务专用桩方面,公交、环卫、物流、出租等领域通过遴选挖掘自有场站空间资源,累计建成专用充电站654处、出租车换电站143处,合作建设、租赁使用等方式得到广泛推广应用,基本满足公共服务领域车辆的运营需求。

  2.产业格局初步形成

  多元化的充换电市场。截至2020年底,全市拥有充电设施建设运营企业170余家,逐渐形成以国网北京市电力公司、特来电、星星充电、依威能源、普天新能源等头部企业为主,中小型企业为辅的多元化充电市场,5家头部企业充电设施保有量约占全市公用充电设施的70%以上。159座换电站形成全球规模最大的城市级换电网络。

  多特色的商业模式。各企业积极探索,形成了多特色的商业模式。一是以星星充电、华商三优等企业为代表的私桩共享商业模式,为汽车企业提供私桩安装、维护服务并为用户提供私人桩共享服务。二是以特来电、星星充电等企业为代表的充电设施生产销售、建设、运营等全链条发展模式。三是以国网北京市电力公司、特来电等大型运营企业为代表的依靠用户流量在充电APP上设置广告位,获取额外收益模式。四是充电桩+增值服务模式,以充电网络作为入口,附加销售、租赁、维修等增值服务,如国家电网推出的电子商务平台-"国网商城"等。五是以奥动、蔚来为代表的换电运营商形成的集换电服务、电池全生命周期管理、电力需求侧响应、储能为一体的新能源汽车换电服务生态网络。

  3.政策体系保障有力

  建立全方位的政策体系。"十三五"时期,北京市相继出台政策文件20余份,基本形成覆盖规划、建设、运营和安全管理的全方位政策服务体系,政策覆盖度全国排名领先,政策协同效应逐步显现。

  在全国实现"三个率先"。一是在全国率先针对单位内部充电设施建设给予资金支持并鼓励对外开放,充分发挥单位内部充电便利和公共服务兼顾的集成优势。二是在全国率先实施并持续优化以综合运营情况为主要考评指标的运营补助政策,引导企业积极提升运营管理能力,提升服务效率和服务水平,设施故障率持续下降。三是结合中国充电联盟标识(检测、认证)评定等行业自律要求,在全国率先发布充换电设施安全生产管理办法,指导充换电设施企业建立健全安全生产管理体系,逐年制定安全检查方案,并委托第三方开展专项安全检查,筑牢安全基石。

  形成适配首都特色的地方标准体系。发布《电动汽车充电基础设施规划设计标准》(DB11/T 1455-2017),对充电基础设施的规划布局、建设选址、配建指标、场地设计、设施设计、电气设计、能源利用和信息系统作出明确要求,统一充电设施的规划设计和建设标准。组织修订《电动汽车充电站运营管理规范》(DB11/T 880-2020),为电动汽车充电站的运营服务、运营安全与保障要求、油车占用处置、人员管理、投诉评价改进等方面提供了切实可行的依据。通过发布多项地方标准规范,促进新能源汽车充换电站运营维护规范化、标准化,形成了引领全国、适配首都的特色地方标准体系。

  4.关键技术取得突破

  充换电效率大幅提升。出租车换电站实现1.5分钟急速换电,单站服务能力达到600辆次/日。未来科学城建成国内首座单枪输出最大功率达360千瓦的公共充电站,实现充电5分钟,行驶200公里。

  光储充一体化技术取得一定进展。京能电力海淀区大运村光储充一体化充电站建成投运,实现立体停车+屋顶分布式光伏+锂电储能+大型充电站的新型能源补给模式。普天新能源、智充科技等充电桩企业探索视频充电一体桩建设。

  开展多项关键技术攻关。星星充电、华商三优、特来电等企业分别开展充电机器人和柔性充电技术研发攻关。国网北京市电力公司加快推进车网协同技术研发,加快居住区智能有序充电设施的试点示范。

  5.互联互通不断加强

  建立"1+N"的平台体系。依托北京市充电设施公共服务管理平台,构建了"1个市级平台+N个企业平台"的服务体系,促进不同平台、不同企业间信息数据整合,形成"政府监督指导+企业市场化运营"的多层级互联互通模式。

  社会服务和行业管理能力不断增强。依托北京市充电设施公共服务管理平台,实现了对全市90%以上运营企业,大型商超、交通枢纽、P+R停车场、公园景区、高速公路服务区等场所充电场站的状态查询、路径导航、在线支付、充电量监测及安全监管等功能,为政府决策、行业管理和用户服务提供信息数据支撑。

  (二)"十三五"时期主要问题

  1.居住区充电设施建设难

  居住区充电桩还未实现因地制宜、应建尽建。部分居住区受停车、电力等硬件条件制约,或受物业不支持、其他业主不同意等情况影响,私人自用桩、小区公用桩建设均存在阻碍,关键在于各相关方权责利关系不明。

  2.充电设施利用率较低

  一是部分区域社会公用充电设施存在过度超前建设和空间布局不合理现象,导致社会资源浪费;二是部分社会公用充电桩电费、停车费过高,充电综合成本远高于其他充电设施;三是非充电车辆占位现象仍未全面消除,停车充电矛盾仍需进一步解决;四是单位内部桩、小区公用桩对外开放程度不足,难以得到充分利用。

  3.设施服务水平有待提升

  行业重建设轻管理的发展模式导致充电服务水平有待提升,日益多样化的充电需求仍需进一步满足。为解决基本充电需求和应急补电需求,更好满足充电时段、速度、地点、价格、配套的多维需求特征,亟需实现精细化管理,并建立动态匹配的新型供需关系。

  4.设施数智化水平有待提升

  充换电基础设施互联互通主要局限于公用充换电设施,自用、专用充换电设施覆盖程度不足,信息数据价值难以发挥。同时,作为交通和能源两大领域的核心接口、电动汽车动与静之间的关键锚点,充换电基础设施尚未实现和电动汽车、停车场地之间的互联互通,对于设施有序利用和资源充分共享的支撑程度不足。

第二章 发展形势

  随着国家《新能源汽车产业发展规划(2021-2035年)》的发布实施,新能源汽车发展将进入加速发展的新阶段。充换电设施作为新型基础设施,"十四五"时期也将进入技术快速迭代、产业转型升级的重要窗口期,需紧密结合国家新能源汽车产业发展的战略部署,并与北京市第十四个五年规划和二〇三五年的远景目标统筹考虑。总体来看,"十四五"时期充换电设施发展面临着新使命、新期待和新要求三大形势。

  (一)在新使命下亟需实现高质量发展

  作为新型基础设施建设七大领域之一,充换电设施承担着支撑汽车强国战略、推动国家新能源革命、激发经济发展新动能的重要使命。一方面,习近平总书记指出"发展新能源汽车是迈向汽车强国的必由之路",充换电设施作为电动汽车普及的重要保障,也是我国汽车强国的有机组成部分,充换电设施的"十四五"规划应围绕充换电设施高质量发展来谋划。另一方面,推动传统化石燃料向电动化转型的新能源革命将深入开展,《新能源汽车产业发展规划(2021-2035年)》的发布,进一步坚定了我国发展新能源汽车的战略定力;《北京市国民经济和社会发展第十四个五年规划和二〇三五年远景目标纲要》也明确提出将大力发展新能源智能汽车等战略性新兴产业。预计"十四五"时期,在经济、能源、环境三大因素的推动下,北京市新能源汽车将加速实现规模化发展,从既有的40万辆进一步向200万辆跃升,对充换电设施的规模和质量也提出了相应要求。与此同时,在国际国内市场双循环的新格局下,充电桩作为新型基础设施,将通过与5G、大数据、人工智能、车联网等技术的有机融合,成为连接汽车、能源、互联网等产业的中枢节点,引领扩大内需并为中国经济增长注入新动能。

  (二)在新期待下亟需实现规模效率提升

  充换电设施经历了"十三五"时期"跑马圈地"式的规模化扩张,"十四五"时期将进入规模与效率并重发展的新阶段。基于人民群众对美好生活的向往,社会对汽车充换电服务也提出了新的期待,从过去"有桩用"的基本需求进一步向"用得好"的品质需求升级,更加注重充电速度、服务质量等方面的充电体验。因此,"十四五"时期,充换电设施不仅需要实现规模上的增长,更需要注重充换电效率和服务水平的提升,强化电动化与网联化、智能化技术融合并协同发展,从而在满足新能源汽车规模化发展需求的同时,提升充换电设施的公共服务保障能力,满足人民群众对充换电设施更高效率、更优体验的新期待。

  (三)在新要求下亟需建立数智生态

  当前,我国进入大力发展数字经济、推进治理体系和治理能力现代化的新发展阶段,为行业的升级转型和治理能力提升带来了重要机遇,也提出了更高要求。"十四五"时期,充换电设施行业亟需抢抓数字经济发展新窗口,依托大数据在提升充换电设施互联互通水平的基础上,进一步加快行业的数智化升级,从而实现对充换电设施统筹规划、空间布局优化、充电服务提升、行业高效监管等方面更精细更智慧的决策支持。与此同时,也亟需进一步处理政府、企业与消费者之间的关系,构建一个以消费者为核心,以行业头部企业为引领,涵盖充换电设施、新能源汽车、能源供给、停车等跨行业、跨领域融合创新的协同发展生态,形成多方参与、合作共赢的社会共治新格局。

第三章 总体思路和发展目标

  (一)总体思路

  以习近平新时代中国特色社会主义思想为指导,深入贯彻落实党的十九大和十九届历次全会精神,全面落实习近平总书记对北京一系列重要讲话精神,全面贯彻创新、协调、绿色、开放、共享的发展理念,立足充换电设施新型基础设施建设的发展定位,根据国家新能源汽车发展的战略部署,紧密结合北京市新能源汽车的发展趋势和结构特征,按照"优化布局保增量、规范管理活存量、问题导向补短板"的总体发展思路,坚持以人民为中心,以规模与效率双提升、供给侧结构优化与需求侧有序引导相结合为重点,构建"以居住地、办公地充电为主,社会公用快速补电为辅"的充电网络和"布局合理、高效集约"的换电网络,形成效率高、体验优的服务体系,构建商业模式可持续与多方协同发展的新型产业生态,为推动新能源汽车产业高质量可持续发展、加快建设汽车强国、促进能源绿色低碳转型提供有力支撑。

  (二)基本原则

  坚持市场化规模化。充分发挥市场的资源配置功能,建立完善的支持政策体系,引导行业规模化发展,形成标准规范、便捷高效的服务体系,满足多样化、差异化的服务需求。

  推动融合发展模式。加强市区两级联动,充分调动房产开发、物业服务、场地租赁、停车管理、车辆生产、产品制造、设施运营、平台建设、电力供给、投资管理等多方资源,促进融合发展,提供多元服务。

  坚守安全保障底线。加强产品制造、安装、运营环节监督管理,推动设施检定、认证、验收工作,开展安全检查与隐患排查,发挥平台安全预警作用,强化考核评价,督促责任落实。

  加强全生命周期管理。从充换电设施的生产销售、规划建设、运营服务、维护管理、报废退出等全环节发力,规范各环节的工作要求,强化充换电设施运行维护、更新换代、系统升级等工作,实现充换电设施的全生命周期闭环管理。

  完善行业管理机制。完善居住地+办公地充电为主,社会公用充换电为辅的发展模式。建立充换电设施准入、更新、退出机制,完善充换电设施补助办法和细则,以提升管理服务水平、解决舆情热点问题为抓手,发挥鼓励先进、淘汰落后的政策激励作用。

  聚焦民生热点难点问题。坚持围绕居住区充电桩建设难、管理难等热点难点问题,建立健全居住区充电桩建设与管理制度,明确充电桩建设管理过程中相关利益方的权责利,探索建立新模式示范样板。

  建立全市统一监管平台。加强充换电设施不同区域、不同企业、不同平台、不同类别间的互联互通,加强充换电设施与交通运行、电网运行、停车管理等系统的数据共享,提升数智化水平,提高服务效能,支撑政府决策。

  (三)发展目标

  到2025年,基本建成与200万辆新能源汽车发展相匹配、充换电设施高效有序利用、跨部门一体化协同、行业实现数智化升级的充换电设施体系,具体体现在以下"三个一":

  1.建立一个覆盖全市的设施网络,支撑200万辆新能源汽车充换电需求

  在总体规模上,到"十四五"时期末,力争全市充电桩总规模达到70万个,其中居住区自用和公用充电桩达到57万个,单位内部充电桩达到5万个,社会公用充电桩达到6万个,业务专用充电桩达到2万个;换电站规模达到310座。

  在服务半径上,到"十四五"时期末,全市平原地区建立3公里找到桩、核心区0.9公里找到桩的公用充电设施网络,实现"好找好用";实现换电平均服务半径小于5公里。

  在充电结构上,到"十四五"时期末,中心城区社会公用桩快慢充比例不低于2:1,其他地区社会公用桩快慢充比例不低于1:2。

  2.构建一个效率优先的服务体系,满足不同领域的充换电需要和服务提升需求

  以提升使用效率与服务水平为重点,促进充电设施布局与交通各领域新能源汽车充电需求相匹配,新能源汽车电能补给便利性和使用者满意度明显改善,电能补给安全性和配套服务有效保障。居住区充电方面,通过"私人充电桩+小区公用充电桩+新技术、新模式应用等"组合方式,切实解决居住区充电设施建设难题,提升充电保障能力;单位内部充电方面,资金支持、强化管理与鼓励共享相结合,不断提升单位内部充电桩的设施规模与服务质量,与居住区充电桩形成有效互补;社会公共充电方面,通过聚焦中心区供需缺口大、乡村地区存在建设空白、高速公路服务区等重点场景,实现设施布局优化与服务水平同步提升;专用充电方面,空间挖潜和企业合作相结合,强化公交、出租、物流、环卫等专用领域充电桩服务保障。探索在"三城一区"等重点区域建立充电服务综合示范区。换电方面,统筹优化换电站空间布局,促进车电分离模式发展。

  3.打造一个协同发展的产业生态,实现可持续的商业模式创新和社会共治的良好局面

  通过推进各领域充换电设施协同发展和跨领域一体化合作,打造政府、企业、消费者等多方面共同参与的产业发展生态。通过发挥优质企业的引领和标杆作用,促进行业建立可持续商业模式,引领行业的转型升级。通过聚合多维数据,强化不同领域充换电设施的互联互通,加快行业数智化升级,提升精细化管理和智慧化决策水平。

第四章 重点任务

  (一)加快建设优化布局,建立覆盖全市的充换电设施网络

  1.多措并举推进居住区充电设施建设

  加快研究制定居住区电动汽车充电设施建设和管理的意见,明确各利益相关方的权利和责任,优化居住区充电设施建设流程。对于新建小区,落实房地产开发企业主体责任,严格按照规划和设计要求配建停车位充电设施或预留建设安装条件,预留安装条件时需将管线和桥架等供电设施建设到车位,以满足直接装表接电需要。对于存量小区具备条件的固定车位,按照"应装尽装"的原则加快弥补基础设施建设短板。对于老旧小区,将补建停车位及充电桩纳入老旧小区综合整治完善类项目。开展统建统服模式试点,鼓励有资质的企业通过市场化合作方式进行建设运营。鼓励在小区公共区域及周边场所,按照一定比例配建直流快充公用充电桩,给予补助支持。鼓励私人桩共享模式,鼓励具备有序充电控制功能的智能充电桩建设。对于供需矛盾尖锐、潮汐特性明显区域,鼓励推广移动充电车等充电方式解决充电难问题。

  2.加强单位内部充电设施建设管理

  鼓励具备条件的政府机关、公共机构及企事业单位,结合实际需求,利用单位内部停车场资源,配建快慢结合的充电设施,给予建设补助。推动相关单位向所在区域供电公司申请安装节能减排核减电表,实现独立计量,在满足单位内部公用充电设施用电量单独计量的条件下,统计用电量时扣除非公务用车用电量,促进能效提升。鼓励充电桩运营企业按照市场化原则设置充电服务费,鼓励单位内部充电设施错时开放共享。

  3.加强重点区域社会公用充电设施建设

  将充换电设施建设纳入市政基础设施专项规划,结合各级各类规划,滚动制定充换电设施布局规划,完善街区充换电网络。针对中心城区、"三城一区"、延庆冬奥区域、首都机场区域、大兴临空经济区等重点功能区,大型商超、物流园区、重点景区、交通枢纽等需求量大且供给不足的场所,以及高速公路、郊区景点、乡村地区等公共充电设施保障型区域,通过补助支持建设运营,引导社会公用桩合理布局。着力解决公用充电设施发展不均衡问题,加快构建街道(乡镇)公共充电基础保障网络,增强公共服务保障能力,针对郊区景点、乡村地区等充电服务能力薄弱区域,统筹组织,选定具备电力增容和现场施工改造条件的场地,引入充电桩运营企业开展充电桩建设运营。鼓励利用企事业单位等的边角、零散、闲置土地建设社会公用充电桩,鼓励乡镇区域利用集体土地建设社会公用充电桩。

  4.加强京津冀充换电设施一体化建设

  将快充桩建设纳入高速公路服务区配套基础设施范围,明确高速服务区快充站建设标准规范,进一步提升高速服务区充电能力,促进实现京津冀地区高速公路快速充电网络全覆盖。立足京津冀一体化发展要求,深入推进京津冀充换电设施规划建设对接,探索建立京津冀统一充换电设施信息服务平台,统一信息数据收集、交换协议,建立信息数据共享机制。

  5.促进重点领域专用充电设施发展

  统筹全市公交、物流、环卫、邮政、旅游等重点领域专用充电场站资源,推动将充换电设施与场站同步规划建设。遴选符合条件的专用场站,挖掘场站充换电设施建设空间。支持企业利用自有场站建设专用充换电设施,适当简化配套电网建设改造项目审批手续,鼓励具备条件的充电场站向社会开放。鼓励充电桩企业和专用车辆企业合作,针对五环路周边、六环路周边、主要进城高速出入口、长途客运站、物流园区、客运和货运集散地等专用车辆运行和停放热点区域,建设大功率快充桩和专用车位,鼓励物流企业实行"自有场站为主,社会公用为辅"的充电模式。

  6.推动换电站建设,鼓励车电分离模式发展

  推进换电站规划选址工作,遴选储备符合条件的建设场地,完善换电站建设运营管理程序,优化换电站空间布局。对符合条件的换电站给予运营补助,鼓励充换电一体站建设和车电分离模式发展,引导充电和换电模式协同发展。鼓励换电企业对随车电池和换电站电池进行统一管理,推动主要领域形成统一的换电标准。鼓励电池梯次利用,促进退役电池在电网协同中进行应用。引导各类基金和投资公司参与换电站及车电分离运营项目融资。

  7.促进城市车用能源动力一张网建设

  开展基于车辆能源结构转型的能源补给基础设施协同规划研究,实现加油站等传统能源补给基础设施和充换电设施等新能源补给基础设施的有序衔接和合理配置。促进城市车用能源动力一张网建设,支持利用现有场地和设施,开展能源综合供给服务。

  (二)提升效率优化服务,构建以消费者为核心的充电服务体系

  1.以提升效率和服务水平为重点完善补助考核体系

  完善充电设施建设运营补助政策,量化企业充电设施规模、管理水平和服务水平等考核要求,加大充电设施利用率在社会公用充电设施运营考核标准中的权重,体现"鼓励先进、淘汰落后"的政策激励作用。针对用户反映的热点问题,建立快速响应机制,建立"企业主责、行业自律、政府监督"的协同工作体系,将企业处置情况纳入运营考核标准,建立"僵尸企业"和"僵尸桩"退出机制。建设和完善充换电配套服务设施,设立充换电优质配套服务评价标准,对优秀示范站点进行引导宣传。针对保障型充电服务站点,制定完善认定标准和运营服务要求,鼓励充电桩运营企业积极参与保障型充电服务。

  2.推广预约充换电和智能有序充电

  推动预约充换电在热点区域公用充换电设施试点示范,培养用户预约行为习惯,掌握用户需求特征,引导用户错位错峰充换电,提高设施利用率。推广智能有序充电,研究制定居住区充电桩接入电网标准与控制策略,建立居住区多级智能有序充电管理体系。研究居住区充电分时电价政策,通过数智化控制手段提升电网综合使用效率。

  3.研究建立以用户体验为核心的社会评价机制

  以消费者体验为核心,充分运用设施运营、车辆运行等多维大数据,围绕充电设施服务、质量、效率等要素,建立充电设施行业社会化评价机制。推动依托充电设施服务能力、管理水平和服务水平的标识评定,以醒目标志区分标识认证桩和非标识认证桩,加大标识认证桩的宣传引导力度,引导企业重视公众评价和质量信誉考核,培育一批具有规模和品牌效应的优质企业。

  4.加强关键技术研发和示范应用

  充分发挥企业创新主体作用,积极推动快速充换电、大功率充电、高能量密度电池、智能有序充电、车网协同(V2G)、无线充电、源网荷储一体化、光储充换一体站、视频充电一体桩、电池梯次利用、配电系统安全监测预警、信息共享与统一结算系统等关键技术研发,推动关键技术示范应用。鼓励有序充电、车网协同、源网荷储等技术参与电网负荷调控,提升电网资源利用率。

  (三)多方协同社会共治,打造可持续的产业发展生态

  1.推动充换电停车一体化发展

  鼓励充电场站与商业地产相结合,建设充换电停车一体化服务设施,提升公共场所充电服务能力,拓展增值服务。探索将充电设施建设运营情况纳入公共停车场考核要求,引导停车管理单位对充换电设施开展一般性看护,推动公共停车场建设充电专用泊位,落实公共停车场充电专用泊位管理责任。大力推行停车费、电费和服务费的一体化结算和套餐优惠。针对充电产生的停车费用问题,研究探索充电桩运营企业、停车场运营企业、用户等多方共担模式。

  2.推动各领域充电设施协同发展与用电机制创新

  推进各领域充电设施协同发展和跨领域合作,鼓励社会多方参与,鼓励建设、运营、服务和管理模式创新,促进跨领域开放共享。研究"绿电交易"机制,使充换电设施建设运营企业及电动汽车用户享受消纳清洁能源相关优惠政策。

  3.完善充换电设施的质量监督和安全监管体系

  持续加强对充换电设施产品生产、建设安装的质量监督管理,强化汽车、电池和充换电设施生产企业产品质量安全责任。加强充换电设施设备质量检测、标识评定以及建设工程验收管理,重点加强居住区充电设施的质量监管。发挥属地安全监管职责,组织开展电动汽车充换电设施安全检查与隐患排查工作。探索将一次充电成功率、设备可用率、计量准确度、标识评定通过率等指标纳入企业考核评价。建立消防安全事故溯源机制,强化车企与电池企业的源头安全责任,形成覆盖各领域充电设施的安全监管体系。加强线上实时监测功能,充分发挥平台安全预警作用,推进跨平台安全预警信息交换共享。完善充换电设施保险制度,降低企业运营和用户使用风险。

  (四)互联互通数智升级,提升精细化管理和智慧化决策水平

  1.加强充换电设施数据资源整合

  建立和完善各领域充换电设施静态、动态数据传输标准和数据采集机制。进一步加强各类充换电设施的互联互通,鼓励既有居住区充电设施信息化改造。促进头部企业通过市场化方式牵头整合不同平台、不同企业的信息数据资源,发挥信息数据的集享优势。

  2.促进车、桩、位信息数据共享

  加快充换电设施监管平台与新能源汽车监测数据平台、停车场运营管理平台数据融合,探索构建车、桩、位一体化监管体系。建立新能源汽车相关数据共享机制,明确新能源汽车、充电桩和停车位数据共享的技术接口标准,探索与出行平台订单等互联互通。制定充电数据安全保障制度,构建统一的车、桩、位身份认证和安全信任体系,确保充电数据收集、传输和利用过程中的数据安全,加强全生命周期的信息数据安全管理。

  3.强化政府决策支持功能

  基于现有平台进行功能架构升级和整合,完善"数据聚合层-社会服务层-决策支持层"三级体系建设,强化决策支持功能,实现社会绩效评价、布局优化引导、充电设施考核评价和充电安全保障等场景下的精细化决策支持。

第五章 组织保障

  (一)加强组织协同

  充分发挥市新能源汽车联席会议的统筹协调作用,建立完善由市城市管理委牵头、各行业主管部门分领域配合的协同推进机制,明确职责分工,完善配套政策。

  (二)落实工作责任

  各区政府切实承担统筹推进电动汽车充换电设施发展的组织推动责任,充分发挥市场力量参与建设运营,将充换电设施建设管理作为政府专项工作纳入议事日程,制定工作计划并严格落实。

  (三)做好媒体宣传

  组织各有关部门、行业协会、企业和新闻媒体,通过多种形式对充换电设施发展政策、规划布局、建设动态及新技术、新模式进行宣传,加强充换电需求引导,及时回应群众,提升服务质量,发挥社会监督与社会评价作用。

https://www.beijing.gov.cn/zhengce/zhengcefagui/202208/t20220809_2788814.html

"

Bản dịch tạm của GG


Thông báo của Ủy ban Quản lý Đô thị thành phố Bắc Kinh về việc ban hành Kế hoạch Phát triển Cơ sở Sạc và Đổi Xe Năng lượng Mới tại Bắc Kinh trong Giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14

Lời nói đầu


Trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 13, xe năng lượng mới của Bắc Kinh đã phát triển nhanh chóng, năng lực cung cấp năng lượng và mức độ dịch vụ của xe năng lượng mới tiếp tục được cải thiện, hệ sinh thái công nghiệp và hệ thống chính sách hỗ trợ cũng dần được hoàn thiện. Giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14 là năm năm đầu tiên đất nước tôi bước vào hành trình mới, xây dựng một đất nước xã hội chủ nghĩa hiện đại toàn diện, hướng tới mục tiêu 100 năm lần thứ hai. Đây cũng là giai đoạn then chốt để Bắc Kinh thực hiện định vị chiến lược của thủ đô và xây dựng một thành phố hài hòa, đáng sống đẳng cấp quốc tế. Các cơ sở sạc và đổi xe năng lượng mới, bao gồm các trạm sạc và trạm đổi, là một phần quan trọng trong chương trình nghị sự của Trung ương Đảng và Quốc vụ viện nhằm đẩy nhanh việc xây dựng cơ sở hạ tầng mới. Việc phát triển các cơ sở sạc và đổi xe năng lượng mới là một phần quan trọng trong việc thúc đẩy số hóa, thông minh hóa, xanh hóa và tích hợp cơ sở hạ tầng truyền thống và xây dựng cơ sở hạ tầng mới. Đây là một đảm bảo quan trọng cho sự phát triển lành mạnh của ngành công nghiệp xe năng lượng mới, góp phần đạt được đỉnh carbon và trung hòa carbon. Việc tăng cường xây dựng và quản lý các cơ sở sạc và đổi xe năng lượng mới là một nhiệm vụ cấp bách nhằm đẩy nhanh quá trình điện khí hóa xe cơ giới. Đây cũng là một biện pháp quan trọng để cải thiện cơ sở hạ tầng đô thị, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại của người dân và thúc đẩy phát triển các-bon thấp tại các thành phố.


Để thực hiện đầy đủ tinh thần của "Kế hoạch Phát triển Ngành Công nghiệp Xe Năng lượng Mới (2021-2035)" của Quốc vụ viện, "Ý kiến Thực hiện của Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia về việc Nâng cao hơn nữa Năng lực Đảm bảo Dịch vụ của Cơ sở Hạ tầng Sạc Xe Điện" của Ủy ban Cải cách và Phát triển Quốc gia và các ban ngành khác, "Ý kiến Thực hiện của Bắc Kinh về việc Tăng cường hơn nữa Xây dựng và Quản lý Cơ sở Hạ tầng Sạc Xe Điện" và các văn bản khác, kế hoạch này được xây dựng theo "Quy hoạch Tổng thể Bắc Kinh (2016-2035)", "Kế hoạch Phát triển Kinh tế - Xã hội Quốc gia lần thứ 14 của Bắc Kinh và Đề cương Mục tiêu Dài hạn đến năm 2035" và "Kế hoạch Phát triển Quản lý Đô thị của Bắc Kinh cho Giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14" và các văn bản khác.

Giai đoạn thực hiện quy hoạch: 2021-2025


Chương 1: Tổng quan phát triển trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 13


(I) Thành tựu phát triển trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 13


Trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 13, Bắc Kinh rất coi trọng việc xây dựng các trạm sạc và trạm đổi pin, và cơ sở hạ tầng sạc và đổi pin cho xe năng lượng mới đã có những tiến bộ vượt bậc. Từ năm 2015 đến năm 2020, trong bối cảnh số lượng xe năng lượng mới sở hữu tăng nhanh từ 36.000 lên 400.000, số lượng trạm sạc trong thành phố đã tăng từ 21.000 lên 230.000, và số lượng trạm đổi pin tăng từ 5 lên 159, tạo nên một tình hình tốt, trong đó các trạm sạc và trạm có mức độ phát triển tương đối, và các phương tiện và trạm sạc (trạm) phát triển đồng bộ. Tính đến cuối năm 2020, Bắc Kinh đã hình thành mạng lưới sạc công cộng xã hội với bán kính phục vụ trung bình dưới 5 km tại các khu vực đồng bằng của thành phố. Trong đó, bán kính phục vụ sạc tại các khu vực đô thị trọng điểm như khu vực đô thị trung tâm, Khu Phát triển Kinh tế và Công nghệ Bắc Kinh và khu vực Thế vận hội Mùa đông Diên Khánh đều dưới 0,9 km, về cơ bản đạt được các mục tiêu quy hoạch của Kế hoạch 5 năm lần thứ 13, đồng thời đóng vai trò dẫn dắt, hỗ trợ và đảm bảo quan trọng trong việc thúc đẩy và ứng dụng xe năng lượng mới.


1. Quy mô cơ sở vật chất dẫn đầu cả nước


Quy mô tổng thể dẫn đầu cả nước. Tính đến cuối năm 2020, Bắc Kinh đã xây dựng tổng cộng 159 trạm đổi pin và 230.000 trạm sạc, bao gồm 175.000 trạm sạc tư nhân, 29.000 trạm sạc công cộng, 19.000 trạm sạc nội bộ và 7.000 trạm sạc dành riêng cho doanh nghiệp; bao gồm các bãi đỗ xe xã hội, sân chung cư, khu dân cư, cũng như dịch vụ bưu chính, giao thông công cộng, cho thuê, vệ sinh và các lĩnh vực khác, dẫn đầu cả nước.


Trình độ phát triển của nhiều lĩnh vực tiếp tục được cải thiện. Trong khi tỷ lệ chỗ đỗ xe cố định của xe ô tô cá nhân cỡ nhỏ và siêu nhỏ trong thành phố chỉ khoảng 30%, thì tỷ lệ đỗ xe tự phục vụ cá nhân chiếm khoảng 60%. Với việc tăng cường bảo đảm xây dựng các bãi đỗ xe tự phục vụ cá nhân, sự sẵn lòng mua xe năng lượng mới của chủ sở hữu xe có chỗ đỗ xe cố định đã tăng lên đáng kể. Các trạm sạc nội bộ trong các chung cư đã trở thành một giải pháp bổ sung hiệu quả cho các trạm sạc tự phục vụ cá nhân, đáp ứng nhu cầu sạc cơ bản của hơn 100.000 xe năng lượng mới, đồng thời sử dụng trạm sạc tại nơi làm việc để giải quyết triệt để vấn đề khó khăn trong việc xây dựng các trạm sạc tại khu dân cư. Hiệu suất sạc của các trạm sạc công cộng tiếp tục được cải thiện, tỷ lệ các trạm sạc nhanh đã tăng từ 33% vào cuối năm 2015 lên 65% vào cuối năm 2020, thúc đẩy việc phủ sóng toàn bộ các trạm sạc tại các địa điểm trong khu vực Thế vận hội Mùa đông và các trạm sạc nhanh tại các địa điểm như khu vực dịch vụ đường cao tốc. Về các trạm sạc chuyên dụng, các lĩnh vực giao thông công cộng, vệ sinh, hậu cần và cho thuê đã lựa chọn và khai thác nguồn lực không gian trạm riêng của mình, xây dựng tổng cộng 654 trạm sạc chuyên dụng và 143 trạm đổi pin taxi. Việc xây dựng, cho thuê và sử dụng hợp tác đã được thúc đẩy và áp dụng rộng rãi, về cơ bản đáp ứng nhu cầu vận hành của các phương tiện trong lĩnh vực dịch vụ công cộng. 


2. Sự hình thành ban đầu của cơ cấu công nghiệp


Thị trường sạc và đổi pin đa dạng. Tính đến cuối năm 2020, thành phố có hơn 170 công ty xây dựng và vận hành trạm sạc, dần hình thành một thị trường sạc đa dạng do các công ty hàng đầu như Công ty Điện lực Bắc Kinh, Teladian, Xingxing Charging, Yiwi Energy và Putian New Energy thống trị, cùng với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các trạm sạc của năm công ty hàng đầu chiếm hơn 70% tổng số trạm sạc công cộng của thành phố. 159 trạm đổi pin tạo thành mạng lưới đổi pin cấp thành phố lớn nhất thế giới.


Nhiều mô hình kinh doanh đặc thù. Nhiều doanh nghiệp đã tích cực tìm hiểu và hình thành nhiều mô hình kinh doanh đặc thù. Thứ nhất, mô hình kinh doanh chia sẻ cọc riêng do Xingxing Charging, Huashang Sanyou và các doanh nghiệp khác đại diện, cung cấp dịch vụ lắp đặt và bảo trì cọc riêng cho các doanh nghiệp ô tô và cung cấp dịch vụ chia sẻ cọc riêng cho người dùng. Thứ hai, mô hình phát triển chuỗi hoàn chỉnh về sản xuất, kinh doanh, xây dựng và vận hành trạm sạc do Teladian và Xingxing Charging đại diện. Thứ ba, mô hình thiết lập không gian quảng cáo trên các ứng dụng sạc dựa trên lưu lượng người dùng và tạo thêm thu nhập, đại diện cho các doanh nghiệp vận hành lớn như Công ty Điện lực Bắc Kinh và Teladian. Thứ tư, mô hình trạm sạc + dịch vụ giá trị gia tăng sử dụng mạng lưới sạc làm cổng vào và bổ sung các dịch vụ giá trị gia tăng như bán hàng, cho thuê và bảo trì, chẳng hạn như nền tảng thương mại điện tử do State Grid ra mắt - "State Grid Mall". Thứ năm, mạng lưới sinh thái dịch vụ thay thế pin xe năng lượng mới do các nhà khai thác thay thế pin đại diện là Aulton và Weilai hình thành, tích hợp các dịch vụ thay thế pin, quản lý vòng đời pin, phản hồi nhu cầu điện năng và lưu trữ năng lượng. 


3. Đảm bảo hệ thống chính sách mạnh mẽ


Thiết lập hệ thống chính sách toàn diện. Trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 13, Bắc Kinh đã liên tiếp ban hành hơn 20 văn bản chính sách, về cơ bản hình thành hệ thống dịch vụ chính sách toàn diện bao gồm quy hoạch, xây dựng, vận hành và quản lý an toàn. Phạm vi bao phủ chính sách đứng đầu cả nước, và hiệu ứng cộng hưởng chính sách đang dần xuất hiện.


Đạt được "ba điều đầu tiên" trong cả nước. Thứ nhất, là đơn vị đầu tiên trong cả nước hỗ trợ tài chính xây dựng cơ sở sạc nội bộ tại các đơn vị và khuyến khích mở cửa ra thế giới bên ngoài, phát huy tối đa lợi thế tích hợp của việc sạc nội bộ thuận tiện và dịch vụ công cộng. Thứ hai, là đơn vị đầu tiên trong cả nước thực hiện và liên tục tối ưu hóa chính sách trợ cấp vận hành, lấy vận hành toàn diện làm chỉ số đánh giá chính, hướng dẫn doanh nghiệp chủ động nâng cao năng lực quản lý vận hành, nâng cao hiệu quả dịch vụ và chất lượng dịch vụ, tỷ lệ sự cố cơ sở tiếp tục giảm. Thứ ba, kết hợp với các yêu cầu tự giác của ngành như đánh giá logo Liên minh Sạc Trung Quốc (kiểm tra, chứng nhận), là đơn vị đầu tiên trong cả nước ban hành các biện pháp quản lý sản xuất an toàn cho các cơ sở sạc và đổi nguồn, hướng dẫn các doanh nghiệp sạc và đổi nguồn thiết lập và cải thiện hệ thống quản lý sản xuất an toàn, xây dựng kế hoạch kiểm tra an toàn hàng năm và ủy thác cho bên thứ ba thực hiện các cuộc kiểm tra an toàn đặc biệt để đặt nền tảng vững chắc cho an toàn. 


Hình thành hệ thống tiêu chuẩn địa phương phù hợp với đặc điểm của thủ đô. Tiêu chuẩn Quy hoạch và Thiết kế Cơ sở Hạ tầng Sạc Xe Điện (DB11/T 1455-2017) đã được ban hành, trong đó nêu rõ các yêu cầu về quy hoạch và bố trí, lựa chọn địa điểm xây dựng, chỉ tiêu xây dựng, thiết kế địa điểm, thiết kế cơ sở, thiết kế điện, sử dụng năng lượng và hệ thống thông tin của cơ sở hạ tầng sạc, đồng thời thống nhất các tiêu chuẩn quy hoạch, thiết kế và xây dựng của các cơ sở sạc. Tiêu chuẩn Quản lý Vận hành Trạm Sạc Xe Điện (DB11/T 880-2020) đã được tổ chức sửa đổi, cung cấp cơ sở thực tế cho các yêu cầu về dịch vụ vận hành, an toàn và an ninh vận hành, xử lý xe chở dầu, quản lý nhân sự, cải thiện đánh giá khiếu nại và các khía cạnh khác của trạm sạc xe điện. Thông qua việc ban hành một số tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật địa phương, việc tiêu chuẩn hóa và chuẩn hóa vận hành và bảo trì các trạm sạc và đổi nguồn xe năng lượng mới đã được thúc đẩy, hình thành một hệ thống tiêu chuẩn địa phương đặc trưng, dẫn đầu cả nước và thích ứng với thủ đô. 


4. Đột phá trong công nghệ chủ chốt


Hiệu quả sạc và đổi nguồn đã được cải thiện đáng kể. Trạm đổi pin taxi đã đạt được tốc độ đổi pin nhanh chóng trong 1,5 phút và công suất phục vụ của một trạm đạt 600 xe/ngày. Thành phố Khoa học Tương lai đã xây dựng trạm sạc công cộng đầu tiên tại Trung Quốc với công suất đầu ra tối đa 360 kilowatt/pin, có thể sạc trong 5 phút và di chuyển được 200 km.


Công nghệ tích hợp lưu trữ và sạc pin quang điện đã đạt được những tiến bộ nhất định. Trạm sạc tích hợp lưu trữ và sạc pin quang điện tại làng Đại Vân, quận Hải Điến, Công ty Điện lực Bắc Kinh đã hoàn thành và đưa vào vận hành, hiện thực hóa mô hình cung cấp năng lượng mới: bãi đậu xe ba chiều + quang điện phân tán trên mái nhà + lưu trữ năng lượng pin lithium + trạm sạc lớn. Các công ty như Putian New Energy và Zhichong Technology đang nghiên cứu xây dựng các trạm sạc tích hợp video. 


Thực hiện một số nghiên cứu và phát triển công nghệ quan trọng. Các công ty như Xingxing Charging, Huashang Sanyou và Teladian đã lần lượt thực hiện nghiên cứu và phát triển robot sạc và công nghệ sạc linh hoạt. Công ty Điện lực Bắc Kinh thuộc Tổng công ty Lưới điện Quốc gia đã đẩy nhanh việc phát triển công nghệ hợp tác xe-lưới điện và đẩy nhanh việc triển khai thí điểm các trạm sạc thông minh và có trật tự tại các khu dân cư. 


5. Liên kết và khả năng tương tác không ngừng được tăng cường


Thiết lập hệ thống nền tảng "1+N". Dựa trên Nền tảng Quản lý Dịch vụ Công cộng của Trạm Sạc Bắc Kinh, hệ thống dịch vụ "1 nền tảng đô thị + N nền tảng doanh nghiệp" đã được xây dựng để thúc đẩy tích hợp thông tin và dữ liệu giữa các nền tảng và doanh nghiệp khác nhau, đồng thời hình thành mô hình liên kết và tương tác đa cấp "Giám sát và chỉ đạo của chính phủ + Hoạt động định hướng thị trường của doanh nghiệp". 


Năng lực quản lý dịch vụ xã hội và công nghiệp không ngừng được nâng cao. Dựa trên Nền tảng quản lý dịch vụ công cộng của trạm sạc Bắc Kinh, nền tảng này đã thực hiện các chức năng như truy vấn trạng thái, điều hướng tuyến đường, thanh toán trực tuyến, giám sát khối lượng sạc và giám sát an toàn của các trạm sạc tại hơn 90% doanh nghiệp đang hoạt động của thành phố, các siêu thị lớn, trung tâm giao thông, bãi đỗ xe P+R, điểm tham quan công viên, khu vực dịch vụ đường cao tốc và những nơi khác, cung cấp thông tin và hỗ trợ dữ liệu cho việc ra quyết định của chính phủ, quản lý ngành và dịch vụ người dùng.

(II) Những vấn đề chính trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 13


1. Khó khăn trong việc xây dựng trạm sạc tại khu dân cư


Việc xây dựng các trạm sạc tại khu dân cư chưa phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương. Một số khu dân cư bị hạn chế bởi các điều kiện hạ tầng kỹ thuật như bãi đậu xe và điện, hoặc bị ảnh hưởng bởi việc thiếu sự hỗ trợ của ban quản lý bất động sản và sự bất đồng quan điểm của các chủ sở hữu khác. Việc xây dựng các trạm sạc tư nhân và trạm sạc công cộng cộng đồng còn gặp nhiều khó khăn. Nguyên nhân chính nằm ở việc quyền, trách nhiệm và lợi ích của các bên liên quan chưa rõ ràng.


2. Tỷ lệ sử dụng trạm sạc thấp


Thứ nhất, việc xây dựng quá mức và tiên tiến, bố trí không gian các trạm sạc công cộng xã hội ở một số khu vực chưa hợp lý, gây lãng phí nguồn lực xã hội; thứ hai, phí điện và phí đậu xe của một số trạm sạc công cộng xã hội quá cao, tổng chi phí sạc cao hơn nhiều so với các trạm sạc khác; thứ ba, hiện tượng xe không sạc chiếm dụng diện tích vẫn chưa được khắc phục hoàn toàn, mâu thuẫn giữa việc đậu xe và thu phí vẫn cần được giải quyết triệt để; Thứ tư, mức độ thông thoáng của các cọc tiêu nội bộ tại các đơn vị và cọc tiêu công cộng cộng đồng còn chưa đủ, khó có thể khai thác hết công suất.


3. Cần nâng cao chất lượng dịch vụ cơ sở vật chất


Mô hình phát triển của ngành công nghiệp tập trung vào xây dựng mà bỏ bê công tác quản lý đã dẫn đến nhu cầu nâng cao chất lượng dịch vụ sạc, và nhu cầu sạc ngày càng đa dạng vẫn cần được đáp ứng hơn nữa. Để giải quyết nhu cầu sạc cơ bản và nhu cầu bổ sung điện khẩn cấp, đồng thời đáp ứng tốt hơn các đặc điểm nhu cầu đa chiều về thời gian, tốc độ, vị trí, giá cả và cơ sở vật chất hỗ trợ, việc quản lý tinh gọn và thiết lập mối quan hệ cung cầu mới với sự kết nối động là hết sức cấp thiết. 


4. Cần nâng cao mức độ số hóa cơ sở vật chất


Việc kết nối và tương tác giữa cơ sở hạ tầng sạc và trao đổi điện chủ yếu giới hạn ở các cơ sở sạc và trao đổi điện công cộng. Phạm vi bao phủ của các cơ sở sạc và trao đổi điện tự dùng và chuyên dụng còn hạn chế, giá trị của dữ liệu thông tin còn khó phát huy. Đồng thời, với vai trò là giao diện cốt lõi của hai lĩnh vực chính là giao thông vận tải và năng lượng, đồng thời là điểm neo quan trọng giữa động và tĩnh của xe điện, cơ sở hạ tầng sạc và đổi nguồn vẫn chưa đạt được sự kết nối và khả năng tương tác với xe điện và bãi đỗ xe, đồng thời chưa hỗ trợ việc sử dụng cơ sở vật chất một cách có trật tự và chia sẻ đầy đủ các nguồn lực.


Chương 2: Tình hình Phát triển


Với việc ban hành và triển khai Kế hoạch Phát triển Ngành Công nghiệp Xe Năng lượng Mới Quốc gia (2021-2035), sự phát triển của xe năng lượng mới sẽ bước vào một giai đoạn phát triển tăng tốc mới. Là một cơ sở hạ tầng mới, các cơ sở sạc và đổi nguồn cũng sẽ bước vào giai đoạn cửa sổ quan trọng của việc lặp lại công nghệ nhanh chóng, chuyển đổi và nâng cấp công nghiệp trong giai đoạn "Kế hoạch 5 năm lần thứ 14". Cần kết hợp chặt chẽ việc triển khai chiến lược phát triển ngành công nghiệp xe năng lượng mới quốc gia, đồng thời phối hợp với Kế hoạch 5 năm lần thứ 14 của Bắc Kinh và các mục tiêu dài hạn đến năm 2035. Nhìn chung, việc phát triển các cơ sở sạc và đổi điện trong giai đoạn "Kế hoạch 5 năm lần thứ 14" đang đứng trước ba tình huống lớn: nhiệm vụ mới, kỳ vọng mới và yêu cầu mới. 


(I) Nhu cầu cấp thiết đạt được sự phát triển chất lượng cao trong nhiệm vụ mới


Là một trong bảy lĩnh vực trọng điểm của xây dựng cơ sở hạ tầng mới, các cơ sở sạc và đổi điện đảm nhiệm sứ mệnh quan trọng là hỗ trợ chiến lược xây dựng một quốc gia ô tô hùng mạnh, thúc đẩy cách mạng năng lượng mới của quốc gia và tạo ra động lực mới cho phát triển kinh tế. Một mặt, Tổng Bí thư Tập Cận Bình chỉ ra rằng "phát triển xe năng lượng mới là con đường duy nhất để trở thành một quốc gia ô tô hùng mạnh". Các cơ sở sạc và đổi điện, là một đảm bảo quan trọng cho việc phổ cập xe điện, cũng là một bộ phận hữu cơ của sức mạnh ô tô của đất nước tôi. "Kế hoạch 5 năm lần thứ 14" về cơ sở sạc và đổi nguồn nên được hoạch định xoay quanh việc phát triển cơ sở sạc và đổi nguồn chất lượng cao. Mặt khác, cuộc cách mạng năng lượng mới thúc đẩy chuyển đổi nhiên liệu hóa thạch truyền thống sang điện khí hóa sẽ được triển khai sâu rộng. Việc công bố "Kế hoạch Phát triển Ngành Công nghiệp Xe Năng lượng Mới (2021-2035)" đã củng cố hơn nữa quyết tâm chiến lược của Trung Quốc trong việc phát triển xe năng lượng mới; "Kế hoạch 5 năm lần thứ 14 về Phát triển Kinh tế Xã hội Quốc gia Thành phố Bắc Kinh và Đề cương Mục tiêu Dài hạn đến năm 2035" cũng đề xuất rõ ràng việc phát triển mạnh mẽ các ngành công nghiệp mới nổi chiến lược như xe thông minh năng lượng mới. Dự kiến trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14, được thúc đẩy bởi ba yếu tố chính là kinh tế, năng lượng và môi trường, xe năng lượng mới của Bắc Kinh sẽ tăng tốc phát triển quy mô, từ 400.000 xe hiện có lên 2 triệu xe, đồng thời đặt ra các yêu cầu tương ứng về quy mô và chất lượng của các cơ sở sạc và đổi nguồn. Đồng thời, theo mô hình lưu thông kép mới của thị trường quốc tế và nội địa, các trạm sạc, với tư cách là cơ sở hạ tầng mới, sẽ trở thành nút trung tâm kết nối các ngành công nghiệp như ô tô, năng lượng và Internet thông qua sự tích hợp hữu cơ của các công nghệ như 5G, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và Internet of Vehicles, dẫn đầu sự mở rộng nhu cầu trong nước và tạo động lực mới cho tăng trưởng kinh tế Trung Quốc. 


(II) Nhu cầu cấp thiết phải cải thiện hiệu quả quy mô theo kỳ vọng mới


Các cơ sở sạc và đổi chỗ đã trải qua sự mở rộng quy mô của "đua ngựa và chuồng trại" trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 13, và sẽ bước vào giai đoạn phát triển mới với sự nhấn mạnh ngang bằng về quy mô và hiệu quả trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14. Xuất phát từ khát vọng về một cuộc sống tốt đẹp hơn của người dân, xã hội cũng đã đặt ra những kỳ vọng mới cho dịch vụ sạc và đổi xe ô tô, nâng cấp từ nhu cầu cơ bản "có sẵn để dùng" trước đây lên nhu cầu chất lượng "sử dụng tốt", đồng thời chú trọng hơn đến trải nghiệm sạc về tốc độ sạc và chất lượng dịch vụ. Do đó, trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14, các cơ sở sạc và đổi xe không chỉ cần tăng trưởng về quy mô mà còn tập trung vào việc cải thiện hiệu suất sạc và đổi xe cũng như chất lượng dịch vụ, tăng cường tích hợp và phát triển đồng bộ điện khí hóa, mạng lưới và công nghệ thông minh, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển xe năng lượng mới trên quy mô lớn, đồng thời nâng cao năng lực đảm bảo dịch vụ công của các cơ sở sạc và đổi xe, đáp ứng kỳ vọng mới của người dân về hiệu suất cao hơn và trải nghiệm tốt hơn khi sử dụng các cơ sở sạc và đổi xe. (III) Nhu cầu cấp thiết xây dựng hệ sinh thái trí tuệ số theo yêu cầu mới


Hiện nay, đất nước tôi đã bước vào giai đoạn phát triển mới, mạnh mẽ phát triển kinh tế số, thúc đẩy hiện đại hóa hệ thống quản trị và năng lực quản trị, mang lại những cơ hội quan trọng cho việc nâng cấp, chuyển đổi ngành, nâng cao năng lực quản trị, đồng thời đặt ra những yêu cầu cao hơn. Trong giai đoạn Kế hoạch 5 năm lần thứ 14, ngành công nghiệp thiết bị sạc và hoán đổi điện năng cần khẩn trương nắm bắt cơ hội phát triển kinh tế số mới, dựa vào dữ liệu lớn để đẩy nhanh hơn nữa việc nâng cấp kỹ thuật số và thông minh của ngành trên cơ sở nâng cao mức độ kết nối của các thiết bị sạc và hoán đổi, từ đó đạt được hỗ trợ ra quyết định thông minh và tinh vi hơn cho việc quy hoạch tổng thể các thiết bị sạc và hoán đổi điện năng, tối ưu hóa bố cục không gian, cải thiện dịch vụ sạc và giám sát hiệu quả ngành. Đồng thời, việc xử lý chặt chẽ hơn mối quan hệ giữa chính phủ, doanh nghiệp và người tiêu dùng cũng rất cấp thiết, xây dựng hệ sinh thái phát triển hợp tác với người tiêu dùng là nòng cốt và doanh nghiệp dẫn đầu ngành là lực lượng tiên phong, bao gồm đổi mới sáng tạo tích hợp liên ngành và liên lĩnh vực như trạm sạc và đổi trạm sạc, xe năng lượng mới, cung cấp năng lượng và bãi đỗ xe, nhằm hình thành mô hình đồng quản trị xã hội mới với sự tham gia của nhiều bên và hợp tác cùng có lợi.


Chương III - Ý tưởng chung và Mục tiêu Phát triển


(I) Ý tưởng chung


Dựa trên Tư tưởng Tập Cận Bình về Chủ nghĩa Xã hội Đặc sắc Trung Quốc trong Thời đại Mới, chúng ta sẽ thực hiện triệt để tinh thần của Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIX và Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIX, thực hiện đầy đủ tinh thần trong bài phát biểu quan trọng của Tổng Bí thư Tập Cận Bình tại Bắc Kinh, thực hiện đầy đủ quan niệm phát triển đổi mới, phối hợp, xanh, cởi mở và chia sẻ, dựa trên định hướng phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng mới cho các trạm sạc và trạm đổi điện, theo chiến lược triển khai phát triển xe năng lượng mới của quốc gia, kết hợp chặt chẽ với xu hướng phát triển và đặc điểm cấu trúc của xe năng lượng mới tại Bắc Kinh, phù hợp với tư tưởng phát triển tổng thể "tối ưu hóa bố cục để đảm bảo tăng trưởng, chuẩn hóa quản lý kho hiện có, lấy vấn đề làm trọng tâm để khắc phục những thiếu sót", kiên trì lấy con người làm trung tâm, tập trung cải thiện kép về quy mô và hiệu quả, kết hợp tối ưu hóa cấu trúc phía cung và chỉ đạo có trật tự về phía cầu, xây dựng mạng lưới sạc với "sạc tại nhà và văn phòng là chủ yếu", và sạc nhanh công cộng xã hội. với tư cách là "phụ trợ" và mạng lưới trao đổi pin với "bố trí hợp lý, hiệu quả và chuyên sâu", hình thành hệ thống dịch vụ hiệu quả cao và kinh nghiệm xuất sắc, xây dựng hệ sinh thái công nghiệp mới với mô hình kinh doanh bền vững và phát triển phối hợp đa phương, đồng thời hỗ trợ mạnh mẽ cho việc thúc đẩy phát triển bền vững và chất lượng cao của ngành công nghiệp xe năng lượng mới, đẩy nhanh việc xây dựng một ngành công nghiệp ô tô điện và thúc đẩy chuyển đổi năng lượng xanh và carbon thấp.


(II) Nguyên tắc cơ bản


(Kiên trì thị trường hóa và quy mô. Phát huy đầy đủ chức năng phân bổ nguồn lực của thị trường, thiết lập hệ thống chính sách hỗ trợ hoàn chỉnh, định hướng phát triển quy mô lớn của ngành, hình thành hệ thống dịch vụ chuẩn hóa, thuận tiện và hiệu quả, đáp ứng nhu cầu dịch vụ đa dạng và khác biệt.


(Thúc đẩy mô hình phát triển tích hợp. Tăng cường liên kết giữa thành phố và quận, huy động toàn diện các nguồn lực phát triển bất động sản, dịch vụ bất động sản, cho thuê mặt bằng, quản lý bãi đỗ xe, sản xuất xe, sản xuất sản phẩm, vận hành cơ sở, xây dựng nền tảng, cung cấp điện, quản lý đầu tư, v.v., thúc đẩy phát triển tích hợp và cung cấp dịch vụ đa dạng.


(II) Tuân thủ nguyên tắc đảm bảo an toàn cốt lõi. Tăng cường giám sát và quản lý sản xuất, lắp đặt và vận hành sản phẩm, thúc đẩy kiểm định, chứng nhận và nghiệm thu cơ sở, thực hiện kiểm tra an toàn và kiểm tra nguy cơ tiềm ẩn, phát huy vai trò cảnh báo an toàn của nền tảng, tăng cường đánh giá và thẩm định, đôn đốc thực hiện trách nhiệm. 


Tăng cường quản lý toàn bộ vòng đời. Từ sản xuất và bán hàng, lập kế hoạch và xây dựng, dịch vụ vận hành, quản lý bảo trì, tháo dỡ và xuất xưởng các cơ sở sạc và đổi nguồn, chuẩn hóa yêu cầu công việc của từng khâu, tăng cường vận hành và bảo trì, thay thế và nâng cấp hệ thống các cơ sở sạc và đổi nguồn, thực hiện quản lý vòng kín toàn bộ vòng đời của các cơ sở sạc và đổi nguồn. 


Cải thiện cơ chế quản lý ngành. Cải thiện mô hình phát triển trạm sạc chủ yếu tại khu dân cư và văn phòng, bổ sung thêm trạm sạc và đổi nguồn công cộng xã hội. Thiết lập cơ chế tiếp cận, cập nhật và thoát khỏi các trạm thu phí và đổi trạm, cải thiện phương thức và quy định trợ cấp cho các trạm thu phí và đổi trạm, lấy việc nâng cao trình độ quản lý, dịch vụ và giải quyết các vấn đề bức xúc trong dư luận làm điểm khởi đầu để đóng vai trò là động lực chính sách, khuyến khích phát triển tiên tiến, xóa bỏ lạc hậu.


Tập trung giải quyết các vấn đề bức xúc, khó khăn trong đời sống nhân dân. Kiên quyết xử lý các vấn đề bức xúc, khó khăn như khó khăn trong việc xây dựng và quản lý trạm thu phí tại các khu dân cư, thiết lập và hoàn thiện hệ thống xây dựng, quản lý trạm thu phí tại các khu dân cư, làm rõ quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình xây dựng và quản lý trạm thu phí, đồng thời nghiên cứu xây dựng các mô hình trình diễn mới.


Thiết lập nền tảng giám sát thống nhất toàn thành phố. Tăng cường kết nối giữa các trạm thu phí và đổi trạm tại các khu vực, doanh nghiệp, nền tảng và các hạng mục khác nhau, tăng cường chia sẻ dữ liệu về trạm thu phí và đổi trạm với các hệ thống vận hành giao thông, vận hành lưới điện, quản lý bãi đỗ xe và các hệ thống khác, nâng cao trình độ trí tuệ số, nâng cao hiệu quả dịch vụ và hỗ trợ việc ra quyết định của chính phủ.


(III) Mục tiêu Phát triển


Đến năm 2025, cơ bản thiết lập được hệ thống trạm sạc và đổi nguồn phù hợp với nhu cầu phát triển 2 triệu xe năng lượng mới, sử dụng hiệu quả và có trật tự các trạm sạc và đổi nguồn, hợp tác tích hợp liên ngành, và nâng cấp số hóa và thông minh trong ngành, thể hiện cụ thể ở "ba cái" sau:


1. Thiết lập mạng lưới trạm sạc phủ sóng toàn thành phố để hỗ trợ nhu cầu sạc và đổi nguồn cho 2 triệu xe năng lượng mới.


Về quy mô tổng thể, đến cuối "Kế hoạch 5 năm lần thứ 14", tổng quy mô trạm sạc của thành phố phấn đấu đạt 700.000 trạm, trong đó 570.000 trạm tự phục vụ và trạm công cộng tại khu dân cư, 50.000 trạm sạc nội bộ theo đơn vị, 60.000 trạm sạc công cộng và 20.000 trạm sạc dành riêng cho doanh nghiệp; Quy mô trạm đổi pin sẽ đạt 310.


Về bán kính phục vụ, đến cuối giai đoạn "Kế hoạch 5 năm lần thứ 14", sẽ thiết lập mạng lưới trạm sạc công cộng với 3 trạm sạc đặt tại khu vực đồng bằng của thành phố và 0,9 trạm sạc đặt tại khu vực trung tâm, nhằm đạt được mục tiêu "dễ tìm và dễ sử dụng"; bán kính phục vụ đổi pin trung bình sẽ dưới 5 km.


Về cơ cấu trạm sạc, đến cuối giai đoạn "Kế hoạch 5 năm lần thứ 14", tỷ lệ sạc nhanh và sạc chậm tại các trạm sạc công cộng xã hội ở khu vực trung tâm đô thị không được nhỏ hơn 2:1, và tỷ lệ sạc nhanh và sạc chậm tại các trạm sạc công cộng xã hội ở các khu vực khác không được nhỏ hơn 1:2.


2. Xây dựng hệ thống dịch vụ lấy hiệu quả làm trọng tâm, đáp ứng nhu cầu sạc, thay thế và cải thiện dịch vụ trong các lĩnh vực khác nhau


Tập trung nâng cao hiệu quả sử dụng và chất lượng dịch vụ, thúc đẩy việc bố trí trạm sạc phù hợp với nhu cầu sạc của xe năng lượng mới trong các lĩnh vực giao thông vận tải, cải thiện đáng kể sự tiện lợi của việc cung cấp năng lượng điện và sự hài lòng của người dùng xe năng lượng mới, đồng thời đảm bảo hiệu quả an toàn cung cấp điện và các dịch vụ hỗ trợ. Về vấn đề sạc điện tại khu dân cư, thông qua việc kết hợp "trạm sạc tư nhân + trạm sạc công cộng cộng đồng + công nghệ mới và mô hình mới, v.v.", chúng ta có thể giải quyết hiệu quả các vấn đề xây dựng trạm sạc tại khu dân cư và nâng cao năng lực đảm bảo sạc; về vấn đề sạc nội bộ tại các đơn vị, chúng ta có thể kết hợp hỗ trợ tài chính, tăng cường quản lý và khuyến khích chia sẻ để liên tục cải thiện quy mô cơ sở và chất lượng dịch vụ của các trạm sạc nội bộ tại các đơn vị, đồng thời hình thành sự bổ sung hiệu quả cho các trạm sạc tại khu dân cư; về vấn đề sạc công cộng xã hội, bằng cách tập trung vào các kịch bản chính như khoảng cách cung cầu lớn ở khu vực trung tâm, khoảng cách xây dựng ở khu vực nông thôn và các khu vực dịch vụ đường cao tốc, chúng ta có thể đồng thời cải thiện việc tối ưu hóa bố trí cơ sở và chất lượng dịch vụ; Về mặt sạc đặc biệt, chúng ta có thể kết hợp khai thác tiềm năng không gian với hợp tác doanh nghiệp để tăng cường đảm bảo dịch vụ của các trạm sạc trong các lĩnh vực đặc thù như giao thông công cộng, taxi, hậu cần và vệ sinh. Nghiên cứu việc thiết lập các khu vực trình diễn dịch vụ sạc toàn diện tại các khu vực trọng điểm như "ba thành phố và một quận". Về đổi pin, chúng ta có thể phối hợp và tối ưu hóa bố cục không gian của các trạm đổi pin để thúc đẩy phát triển các mô hình tách biệt xe-pin. 


3. Xây dựng hệ sinh thái ngành phát triển đồng bộ để đạt được đổi mới mô hình kinh doanh bền vững và tình hình đồng quản trị xã hội tốt.


Bằng cách thúc đẩy phát triển đồng bộ các cơ sở sạc và đổi pin trong nhiều lĩnh vực và hợp tác tích hợp liên ngành, chúng ta có thể tạo ra một hệ sinh thái phát triển công nghiệp với sự tham gia chung của chính phủ, doanh nghiệp, người tiêu dùng và các bên khác. Bằng cách phát huy đầy đủ vai trò dẫn dắt và chuẩn mực của các doanh nghiệp chất lượng cao, chúng ta sẽ thúc đẩy ngành thiết lập mô hình kinh doanh bền vững và dẫn dắt quá trình chuyển đổi và nâng cấp ngành. Bằng cách tổng hợp dữ liệu đa chiều, chúng tôi sẽ tăng cường kết nối các cơ sở sạc và đổi điện trong các lĩnh vực khác nhau, đẩy nhanh quá trình số hóa và nâng cấp thông minh của ngành, đồng thời nâng cao trình độ quản lý tinh vi và ra quyết định thông minh.


Chương 4 Nhiệm vụ chính

(I) Đẩy nhanh tiến độ xây dựng và tối ưu hóa bố cục, thiết lập mạng lưới trạm sạc và đổi trạm sạc điện phủ sóng toàn thành phố


1. Thực hiện đồng bộ các biện pháp để thúc đẩy xây dựng trạm sạc điện tại các khu dân cư


Đẩy nhanh việc nghiên cứu, lấy ý kiến về việc xây dựng và quản lý trạm sạc xe điện tại các khu dân cư, làm rõ quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan, đồng thời tối ưu hóa quy trình xây dựng trạm sạc tại các khu dân cư. Đối với các khu dân cư mới xây dựng, trách nhiệm chính của các nhà phát triển bất động sản được thực hiện, việc xây dựng hoặc bố trí trạm sạc tại các bãi đỗ xe phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu về quy hoạch và thiết kế. Khi bố trí điều kiện lắp đặt, cần xây dựng các công trình cấp điện như đường ống, cầu dẫn đến các bãi đỗ xe để đáp ứng nhu cầu lắp đặt công tơ điện trực tiếp và đấu nối điện. Đối với các bãi đỗ xe cố định tại các khu dân cư hiện hữu đáp ứng đủ điều kiện, cần đẩy nhanh việc lấp đầy các vị trí thiếu hụt về cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc "lắp đặt càng nhiều càng tốt". Đối với các khu dân cư cũ, việc xây dựng thêm các bãi đỗ xe và trạm sạc sẽ được đưa vào các dự án cải tạo, nâng cấp toàn diện các khu dân cư cũ. Thực hiện dự án thí điểm về xây dựng thống nhất và chế độ dịch vụ thống nhất, khuyến khích các doanh nghiệp đủ điều kiện triển khai xây dựng và vận hành thông qua hợp tác định hướng thị trường. Khuyến khích xây dựng các trạm sạc nhanh DC công cộng tại các khu vực công cộng và khu vực lân cận trong cộng đồng theo tỷ lệ nhất định và hỗ trợ tài chính. Khuyến khích việc chia sẻ trạm sạc riêng và khuyến khích xây dựng các trạm sạc thông minh có chức năng kiểm soát sạc theo quy định. Đối với các khu vực có mâu thuẫn lớn về cung cầu và đặc điểm thủy triều rõ ràng, khuyến khích phát triển xe sạc di động và các phương thức sạc khác để giải quyết vấn đề khó khăn về sạc. 


2. Tăng cường xây dựng và quản lý các trạm sạc nội bộ tại các đơn vị


Khuyến khích các cơ quan chính phủ, cơ quan công quyền, doanh nghiệp và tổ chức đủ điều kiện xây dựng các trạm sạc nhanh và chậm dựa trên nhu cầu thực tế, tận dụng nguồn lực bãi đỗ xe nội bộ của các đơn vị, đồng thời hỗ trợ tài chính xây dựng. Khuyến khích các đơn vị liên quan nộp đơn xin lắp đặt công tơ tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải cho công ty điện lực tại địa phương để đạt được mục tiêu đo đếm độc lập. Trong điều kiện điện năng tiêu thụ của các trạm sạc công cộng trong đơn vị được đo lường riêng, điện năng tiêu thụ của các phương tiện không chính thức sẽ được khấu trừ khi tính toán điện năng tiêu thụ để thúc đẩy hiệu quả năng lượng. Khuyến khích các đơn vị vận hành trạm sạc thiết lập mức phí dịch vụ sạc theo nguyên tắc thị trường và khuyến khích việc mở và chia sẻ các trạm sạc nội bộ của các đơn vị vào các thời điểm khác nhau. 


3. Tăng cường xây dựng các trạm sạc công cộng xã hội tại các khu vực trọng điểm


Lồng ghép việc xây dựng các trạm sạc và đổi điện vào quy hoạch chuyên ngành hạ tầng đô thị, kết hợp các quy hoạch khác nhau ở các cấp, và lập quy hoạch bố trí các trạm sạc và đổi điện theo hình thức luân phiên để hoàn thiện mạng lưới sạc và đổi điện trong khu vực. Đối với các khu vực chức năng trọng điểm như khu đô thị trung tâm, "ba thành phố và một quận", khu vực Thế vận hội Mùa đông Diên Khánh, khu vực Sân bay Thủ đô, Khu Kinh tế Sân bay Đại Hưng, các siêu thị lớn, khu công nghiệp hậu cần, các điểm tham quan trọng điểm, đầu mối giao thông và các khu vực khác có nhu cầu cao nhưng nguồn cung không đủ, cũng như các khu vực đảm bảo cơ sở hạ tầng sạc công cộng như đường cao tốc, điểm tham quan ngoại thành và khu vực nông thôn, sẽ được hỗ trợ xây dựng và vận hành, đồng thời hướng dẫn bố trí hợp lý các trạm sạc công cộng xã hội. Sẽ nỗ lực giải quyết vấn đề phát triển không đồng đều của các trạm sạc công cộng, đẩy nhanh việc xây dựng mạng lưới đảm bảo cơ sở hạ tầng sạc công cộng trên đường phố (thị trấn), nâng cao năng lực đảm bảo dịch vụ công cộng, đồng thời phối hợp và tổ chức cho các khu vực có năng lực dịch vụ sạc yếu như điểm tham quan ngoại thành và khu vực nông thôn, lựa chọn các địa điểm có điều kiện mở rộng công suất điện và xây dựng, cải tạo tại chỗ, đồng thời giới thiệu các công ty vận hành trạm sạc để thực hiện xây dựng và vận hành trạm sạc. Khuyến khích sử dụng các góc, đất lẻ, đất nhàn rỗi của doanh nghiệp và tổ chức để xây dựng trạm sạc công cộng xã hội, đồng thời khuyến khích các khu vực thị trấn sử dụng đất tập thể để xây dựng trạm sạc công cộng xã hội. 4. Tăng cường xây dựng đồng bộ các trạm sạc và đổi điện tại Bắc Kinh, Thiên Tân và Hà Bắc


Kết hợp việc xây dựng các trạm sạc nhanh vào phạm vi cơ sở hạ tầng hỗ trợ tại các khu vực dịch vụ đường cao tốc, làm rõ các tiêu chuẩn và thông số kỹ thuật xây dựng của các trạm sạc nhanh tại các khu vực dịch vụ đường cao tốc, nâng cao hơn nữa năng lực sạc của các khu vực dịch vụ đường cao tốc và thúc đẩy phủ sóng toàn bộ mạng lưới sạc nhanh trên các tuyến đường cao tốc trong khu vực Bắc Kinh - Thiên Tân - Hà Bắc. Dựa trên yêu cầu phát triển đồng bộ của Bắc Kinh, Thiên Tân và Hà Bắc, đẩy mạnh việc quy hoạch và xây dựng các trạm sạc và đổi điện tại Bắc Kinh, Thiên Tân và Hà Bắc, nghiên cứu thiết lập nền tảng dịch vụ thông tin về trạm sạc và đổi điện thống nhất tại Bắc Kinh, Thiên Tân và Hà Bắc, thống nhất các giao thức thu thập và trao đổi dữ liệu thông tin, và thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu thông tin.


5. Thúc đẩy phát triển các trạm sạc đặc biệt tại các khu vực trọng điểm


Điều phối nguồn lực của các trạm sạc đặc biệt tại các lĩnh vực trọng điểm như giao thông công cộng, hậu cần, vệ sinh, bưu chính và du lịch trong thành phố, đồng thời thúc đẩy việc quy hoạch và xây dựng đồng thời các trạm sạc và đổi điện. Lựa chọn các trạm sạc chuyên dụng đạt tiêu chuẩn và khai thác không gian xây dựng các cơ sở sạc và đổi điện tại các trạm. Hỗ trợ các doanh nghiệp sử dụng trạm sạc của mình để xây dựng các cơ sở sạc và đổi điện chuyên dụng, đơn giản hóa thủ tục phê duyệt hỗ trợ các dự án xây dựng và chuyển đổi lưới điện, đồng thời khuyến khích các trạm sạc đủ tiêu chuẩn mở cửa cho công chúng. Khuyến khích các công ty cung cấp trạm sạc và các công ty xe chuyên dụng hợp tác, xây dựng các trạm sạc nhanh công suất lớn và bãi đỗ xe chuyên dụng cho hoạt động của xe chuyên dụng và các điểm đỗ xe nóng như Đường vành đai 5 và Đường vành đai 6, các lối vào và ra đường cao tốc chính vào thành phố, các bến xe khách đường dài, khu logistics, trung tâm phân phối hành khách và hàng hóa, đồng thời khuyến khích các công ty logistics triển khai mô hình sạc "trạm tự chủ là chính, trạm công cộng xã hội là phụ".


6. Thúc đẩy xây dựng các trạm đổi pin và khuyến khích phát triển mô hình tách biệt xe và pin


Thúc đẩy quy hoạch và lựa chọn địa điểm các trạm đổi pin, lựa chọn và đặt chỗ các địa điểm xây dựng đạt tiêu chuẩn, cải thiện quy trình quản lý xây dựng và vận hành các trạm đổi pin, tối ưu hóa bố cục không gian của các trạm đổi pin. Cung cấp trợ cấp vận hành cho các trạm đổi pin đạt tiêu chuẩn, khuyến khích xây dựng các trạm sạc và đổi pin tích hợp, phát triển mô hình tách biệt xe-ắc quy, đồng thời hướng dẫn phát triển đồng bộ các mô hình sạc và đổi pin. Khuyến khích các công ty đổi pin quản lý thống nhất pin trên xe và pin trạm đổi pin, đồng thời thúc đẩy việc xây dựng các tiêu chuẩn đổi pin thống nhất trong các lĩnh vực chính. Khuyến khích tái chế pin và thúc đẩy việc ứng dụng pin đã qua sử dụng trong điều phối lưới điện. Hướng dẫn các quỹ và công ty đầu tư tham gia tài trợ cho các trạm đổi pin và các dự án vận hành tách biệt xe-ắc quy.


7. Thúc đẩy xây dựng mạng lưới năng lượng và điện năng thống nhất cho xe đô thị


Nghiên cứu quy hoạch đồng bộ cơ sở hạ tầng cung cấp năng lượng dựa trên việc chuyển đổi cơ cấu năng lượng của xe, thực hiện kết nối có trật tự và phân bổ hợp lý các cơ sở hạ tầng cung cấp năng lượng truyền thống như trạm xăng và cơ sở hạ tầng cung cấp năng lượng mới như trạm sạc và đổi pin. Thúc đẩy xây dựng mạng lưới năng lượng và điện năng thống nhất cho xe đô thị, hỗ trợ sử dụng các địa điểm và cơ sở hiện có, đồng thời triển khai các dịch vụ cung cấp năng lượng toàn diện.


(II) Nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa dịch vụ, xây dựng hệ thống dịch vụ thu phí lấy người tiêu dùng làm trung tâm


1. Cải thiện hệ thống đánh giá trợ cấp, tập trung nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ


Cải thiện chính sách trợ cấp cho việc xây dựng và vận hành trạm thu phí, định lượng các yêu cầu đánh giá như quy mô, trình độ quản lý và chất lượng dịch vụ của trạm thu phí doanh nghiệp, tăng tỷ trọng tỷ lệ sử dụng trạm thu phí trong tiêu chuẩn đánh giá vận hành trạm thu phí công cộng xã hội, thể hiện hiệu quả khuyến khích chính sách "khuyến khích tiên tiến, loại bỏ lạc hậu". Để giải quyết các vấn đề bức xúc của người tiêu dùng, thiết lập cơ chế phản ứng nhanh, thiết lập hệ thống làm việc phối hợp "trách nhiệm doanh nghiệp, tự chủ ngành và giám sát của chính phủ", đưa việc thanh lý doanh nghiệp vào tiêu chuẩn đánh giá vận hành, thiết lập cơ chế thoát hiểm cho "doanh nghiệp thây ma" và "cọc thây ma". Xây dựng và cải thiện cơ sở dịch vụ hỗ trợ thu phí và hoán đổi, thiết lập tiêu chuẩn đánh giá dịch vụ hỗ trợ thu phí và hoán đổi chất lượng cao, đồng thời hướng dẫn và công bố các điểm trình diễn xuất sắc. Đối với các điểm dịch vụ sạc đảm bảo, cần xây dựng và cải thiện các tiêu chuẩn nhận dạng và yêu cầu dịch vụ vận hành, đồng thời khuyến khích các đơn vị vận hành trạm sạc tích cực tham gia vào dịch vụ sạc đảm bảo. 


2. Thúc đẩy việc tính phí và hoán đổi theo lịch hẹn, tính phí thông minh và có trật tự


Thúc đẩy việc trình diễn thí điểm tính phí và hoán đổi theo lịch hẹn tại các điểm sạc và hoán đổi công cộng ở các khu vực nóng, hình thành thói quen đặt lịch hẹn của người dùng, nắm bắt đặc điểm nhu cầu của người dùng, hướng dẫn người dùng tính phí và hoán đổi theo lịch hẹn, cải thiện việc sử dụng cơ sở hạ tầng. Thúc đẩy việc tính phí thông minh và có trật tự, nghiên cứu và xây dựng các tiêu chuẩn và chiến lược kiểm soát việc tiếp cận lưới điện của các trạm sạc tại khu dân cư, thiết lập hệ thống quản lý tính phí thông minh và có trật tự đa cấp cho khu dân cư. Nghiên cứu chính sách giá điện theo thời gian sử dụng để tính phí tại khu dân cư, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng lưới điện toàn diện thông qua các phương pháp điều khiển kỹ thuật số và thông minh.


3. Nghiên cứu và thiết lập cơ chế đánh giá xã hội lấy trải nghiệm người dùng làm cốt lõi


Lấy trải nghiệm người dùng làm cốt lõi, tận dụng tối đa dữ liệu lớn đa chiều như vận hành cơ sở và vận hành xe, đồng thời thiết lập cơ chế đánh giá xã hội cho ngành trạm sạc xoay quanh các yếu tố như dịch vụ, chất lượng và hiệu quả của trạm sạc. Thúc đẩy việc dán nhãn và đánh giá các trạm sạc dựa trên năng lực dịch vụ, trình độ quản lý và chất lượng dịch vụ, phân biệt các trạm sạc có dán nhãn và chứng nhận với các trạm sạc không dán nhãn và chứng nhận bằng các biển báo bắt mắt, tăng cường công tác tuyên truyền và hướng dẫn về các trạm sạc có dán nhãn và chứng nhận, hướng dẫn doanh nghiệp chú trọng đánh giá công khai và đánh giá uy tín chất lượng, xây dựng nhóm doanh nghiệp chất lượng cao, có quy mô và thương hiệu.


4. Tăng cường nghiên cứu, phát triển và ứng dụng trình diễn các công nghệ chủ chốt


Phát huy tối đa vai trò chủ thể đổi mới của doanh nghiệp, tích cực thúc đẩy nghiên cứu và phát triển các công nghệ chủ chốt như sạc và hoán đổi nhanh, sạc công suất cao, pin mật độ năng lượng cao, sạc thông minh có trật tự, hợp tác xe-lưới điện (V2G), sạc không dây, tích hợp nguồn-lưới-tải-lưu trữ, lưu trữ quang điện và trạm tích hợp sạc-hoán đổi, cọc tích hợp sạc video, sử dụng tầng pin, giám sát an toàn hệ thống phân phối và cảnh báo sớm, chia sẻ thông tin và hệ thống thanh toán thống nhất, đồng thời thúc đẩy trình diễn và ứng dụng các công nghệ chủ chốt. Khuyến khích sạc có trật tự, hợp tác xe-lưới điện, nguồn-lưới-tải-lưu trữ và các công nghệ khác để tham gia vào việc điều tiết phụ tải lưới điện và cải thiện việc sử dụng tài nguyên lưới điện.


(III) Hợp tác đa phương và đồng quản trị xã hội để tạo ra hệ sinh thái phát triển công nghiệp bền vững


1. Thúc đẩy phát triển đồng bộ hệ thống sạc, đổi chỗ và đỗ xe


Khuyến khích kết hợp trạm sạc và bất động sản thương mại, xây dựng các cơ sở dịch vụ sạc, đổi chỗ và đỗ xe tích hợp, nâng cao năng lực dịch vụ sạc tại các địa điểm công cộng và mở rộng các dịch vụ giá trị gia tăng. Nghiên cứu việc đưa việc xây dựng và vận hành các cơ sở sạc vào yêu cầu đánh giá bãi đỗ xe công cộng, hướng dẫn các đơn vị quản lý bãi đỗ xe thực hiện công tác quản lý chung về cơ sở sạc và đổi chỗ, thúc đẩy xây dựng các bãi đỗ xe chỉ tính phí tại các bãi đỗ xe công cộng và thực hiện trách nhiệm quản lý các bãi đỗ xe chỉ tính phí tại các bãi đỗ xe công cộng. Đẩy mạnh việc thanh toán đồng bộ và giảm giá trọn gói phí đỗ xe, phí điện và phí dịch vụ. Để giải quyết vấn đề phí đỗ xe do thu phí, cần nghiên cứu và khai thác mô hình chia sẻ đa phương giữa các đơn vị vận hành trạm sạc, đơn vị quản lý bãi đỗ xe, người sử dụng, v.v.


2. Thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của các trạm sạc trong nhiều lĩnh vực và đổi mới cơ chế tiêu thụ điện


Thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của các trạm sạc trong nhiều lĩnh vực và hợp tác liên ngành, khuyến khích sự tham gia của nhiều bên xã hội, khuyến khích đổi mới mô hình xây dựng, vận hành, dịch vụ và quản lý, đồng thời thúc đẩy chia sẻ mở liên ngành. Nghiên cứu cơ chế "giao dịch điện xanh" để tạo điều kiện cho các công ty xây dựng và vận hành trạm sạc, đổi nguồn và người sử dụng xe điện được hưởng các chính sách ưu đãi liên quan đến việc tiêu thụ năng lượng sạch.


3. Cải thiện hệ thống giám sát chất lượng và giám sát an toàn của các trạm sạc, đổi nguồn


Tiếp tục tăng cường giám sát và quản lý chất lượng sản xuất, xây dựng và lắp đặt các trạm sạc, đổi nguồn, đồng thời tăng cường trách nhiệm về chất lượng và an toàn sản phẩm của các nhà sản xuất ô tô, pin và các trạm sạc, đổi nguồn. Tăng cường kiểm tra chất lượng, đánh giá ghi nhãn và quản lý nghiệm thu dự án xây dựng các trạm sạc, đổi nguồn, đồng thời tập trung tăng cường giám sát chất lượng các trạm sạc tại các khu dân cư. Phát huy đầy đủ trách nhiệm giám sát an toàn tại địa phương, tổ chức kiểm tra an toàn và điều tra nguy cơ tiềm ẩn tại các cơ sở sạc và đổi xe điện. Nghiên cứu việc đưa các chỉ số như tỷ lệ sạc một lần thành công, tính khả dụng của thiết bị, độ chính xác đo lường và tỷ lệ đạt yêu cầu đánh giá nhãn vào quá trình đánh giá và thẩm định doanh nghiệp. Thiết lập cơ chế truy vết tai nạn phòng cháy chữa cháy, tăng cường trách nhiệm an toàn nguồn của các công ty sản xuất ô tô và pin, đồng thời hình thành hệ thống giám sát an toàn bao phủ các cơ sở sạc trong nhiều lĩnh vực. Tăng cường chức năng giám sát trực tuyến theo thời gian thực, phát huy đầy đủ vai trò cảnh báo an toàn của nền tảng và thúc đẩy việc trao đổi, chia sẻ thông tin cảnh báo an toàn đa nền tảng. Cải thiện hệ thống bảo hiểm cho các cơ sở sạc và đổi xe điện nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp và người dùng.


(IV) Nâng cấp trí tuệ số kết nối và tương tác để cải thiện quản lý tinh vi và ra quyết định thông minh


1. Tăng cường tích hợp các nguồn dữ liệu của cơ sở sạc và đổi xe điện


Thiết lập và cải thiện các tiêu chuẩn truyền dữ liệu tĩnh và động cũng như các cơ chế thu thập dữ liệu cho các cơ sở sạc và đổi xe điện trong nhiều lĩnh vực. Tăng cường hơn nữa việc kết nối các loại hình trạm sạc và trạm đổi điện, đồng thời khuyến khích chuyển đổi thông tin hóa các trạm sạc hiện có tại các khu dân cư. Thúc đẩy các doanh nghiệp hàng đầu đi đầu trong việc tích hợp nguồn thông tin và dữ liệu của các nền tảng và doanh nghiệp khác nhau thông qua các phương pháp định hướng thị trường, đồng thời phát huy lợi thế của việc chia sẻ dữ liệu thông tin.


2. Thúc đẩy việc chia sẻ dữ liệu thông tin về xe cộ, trạm sạc và bãi đỗ xe


Đẩy nhanh việc tích hợp dữ liệu của nền tảng giám sát trạm sạc và trạm đổi điện với nền tảng dữ liệu giám sát xe năng lượng mới và nền tảng quản lý vận hành bãi đỗ xe, đồng thời nghiên cứu xây dựng hệ thống giám sát tích hợp cho xe cộ, trạm sạc và bãi đỗ xe. Thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu liên quan đến xe năng lượng mới, làm rõ các tiêu chuẩn giao diện kỹ thuật để chia sẻ dữ liệu của xe năng lượng mới, trạm sạc và bãi đỗ xe, đồng thời nghiên cứu kết nối với các đơn đặt hàng nền tảng di chuyển. Xây dựng hệ thống đảm bảo an ninh dữ liệu sạc, xây dựng hệ thống xác thực danh tính và tin cậy an ninh thống nhất cho xe cộ, trạm sạc và bãi đỗ xe, đảm bảo an ninh dữ liệu trong quá trình thu thập, truyền tải và sử dụng dữ liệu sạc, đồng thời tăng cường quản lý an ninh dữ liệu thông tin trong suốt vòng đời.


3. Tăng cường chức năng hỗ trợ ra quyết định của chính quyền


Nâng cấp và tích hợp kiến trúc chức năng dựa trên nền tảng hiện có, hoàn thiện việc xây dựng hệ thống ba cấp "lớp tổng hợp dữ liệu - lớp dịch vụ xã hội - lớp hỗ trợ ra quyết định", tăng cường chức năng hỗ trợ ra quyết định và hiện thực hóa việc hỗ trợ ra quyết định một cách tinh vi trong các tình huống như đánh giá hiệu quả xã hội, hướng dẫn tối ưu hóa bố trí, đánh giá và thẩm định cơ sở thu phí, và đảm bảo an toàn thu phí.


Chương V Đảm bảo Tổ chức


(I) Tăng cường phối hợp tổ chức


Phát huy đầy đủ vai trò điều phối chung của Hội nghị Liên hợp Xe Năng lượng Mới Thành phố, thiết lập và hoàn thiện cơ chế thúc đẩy phối hợp do Ủy ban Quản lý Đô thị Thành phố chủ trì và phối hợp với các sở, ban, ngành có thẩm quyền thuộc các lĩnh vực khác nhau, làm rõ phân công trách nhiệm và hoàn thiện chính sách hỗ trợ.


(II) Thực hiện trách nhiệm công tác


Chính quyền các quận, huyện cần nghiêm túc thực hiện trách nhiệm thúc đẩy tổ chức để thúc đẩy toàn diện việc phát triển các trạm sạc và đổi xe điện, phát huy tối đa sự tham gia của thị trường vào việc xây dựng và vận hành, đưa việc xây dựng và quản lý các trạm sạc và đổi xe điện vào chương trình nghị sự, xây dựng kế hoạch công tác và triển khai thực hiện nghiêm túc.


(III) Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng


Tổ chức các sở, ban, ngành, doanh nghiệp và cơ quan báo chí liên quan tuyên truyền về chính sách phát triển, quy hoạch, động lực xây dựng, công nghệ mới và mô hình trạm sạc và đổi xe điện thông qua nhiều hình thức, tăng cường định hướng nhu cầu sạc và đổi xe điện, kịp thời đáp ứng nhu cầu của người dân, nâng cao chất lượng dịch vụ và phát huy vai trò giám sát, phản biện xã hội.

"


"

Bản dịch tạm của AI

Tóm tắt Lời nói đầu của Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng sạc/đổi pin xe năng lượng mới Bắc Kinh giai đoạn "14 năm năm" (2021–2025):

Giai đoạn "13 năm năm", Bắc Kinh đã đạt được bước tiến nhanh trong phát triển xe năng lượng mới và cơ sở hạ tầng liên quan. Giai đoạn "14 năm năm" là thời kỳ then chốt để hiện thực hóa các mục tiêu hiện đại hóa và phát triển bền vững. Việc xây dựng hệ thống trạm sạc và đổi pin là trụ cột quan trọng giúp chuyển đổi năng lượng, hỗ trợ ngành xe điện và đạt mục tiêu trung hòa carbon.


Lời nói đầu của văn bản quy hoạch này nêu rõ: Việc phát triển cơ sở hạ tầng sạc và đổi pin cho xe năng lượng mới là nền tảng quan trọng để thúc đẩy quá trình chuyển đổi năng lượng xanh, thực hiện mục tiêu "trung hòa carbon" và phát triển giao thông bền vững tại Bắc Kinh. Trong bối cảnh số lượng xe năng lượng mới tăng nhanh, cần có quy hoạch đồng bộ, khoa học, và hiệu quả để đáp ứng nhu cầu sạc điện, đảm bảo an toàn, tiện lợi và thân thiện với môi trường.

Thông báo này của Ủy ban Quản lý Đô thị Bắc Kinh công bố Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng sạc và đổi pin cho xe năng lượng mới giai đoạn “14 năm năm” (2021–2025). Mục tiêu là xây dựng hệ thống trạm sạc hiện đại, rộng khắp, tối ưu hóa bố trí không gian, tích hợp công nghệ số, thúc đẩy phát triển bền vững ngành xe năng lượng mới, nâng cao trải nghiệm người dùng và hỗ trợ chuyển đổi xanh trong giao thông đô thị.

Tài liệu bạn hỏi là Thông báo của Ủy ban Quản lý Đô thị Bắc Kinh về việc ban hành "Quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng sạc và đổi pin cho xe năng lượng mới của Bắc Kinh trong thời kỳ Kế hoạch 5 năm lần thứ 14".

Nội dung chính bao gồm:

  • Mục tiêu xây dựng hệ thống cơ sở sạc, đổi pin thông minh, thân thiện môi trường và phù hợp với nhu cầu người dân.

  • Tăng mật độ trạm sạc tại khu dân cư, khu thương mại, và trên các tuyến cao tốc.

  • Hỗ trợ phát triển xe năng lượng mới thông qua chính sách, tài chính, và quy hoạch không gian.

"


...




Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Khi sử dụng tiếng Việt, bạn cần viết tiếng Việt có dấu, ngôn từ dung dị mà lại không dung tục. Có thể đồng ý hay không đồng ý, nhưng hãy đưa chứng lí và cảm tưởng thực sự của bạn.

LƯU Ý: Blog đặt ở chế độ mở, không kiểm duyệt bình luận. Nếu nhỡ tay, cũng có thể tự xóa để viết lại. Nhưng những bình luận cảm tính, lạc đề, trái thuần phong mĩ tục, thì sẽ bị loại khỏi blog và ghi nhớ spam ở cuối trang.

Ghi chú (tháng 11/2016): Từ tháng 6 đến tháng 11/2016, hàng ngày có rất nhiều comment rác quảng cáo (bán hàng, rao vặt). Nên từ ngày 09/11/2016, có lúc blog sẽ đặt chế độ kiểm duyệt, để tự động loại bỏ rác.