Ghi chép linh tinh lúc rảnh việc cày ruộng và đọc sách

17/08/2026

Nhìn nhanh giáo dục đại học ở Việt Nam : cập nhật học phí năm học mới 2026-2027 của nhiều trường

Mở đầu là thông tin đăng từ đầu tháng 7 năm 2026 trên VnEx.

Các thông tin bổ sung và cập nhật sẽ dán dần ở bên dưới đó như mọi khi.

Tháng 8 năm 2026,

Giao Blog


---

Thứ ba, 7/7/2026, 05:59 (GMT+7)

Gần 120 đại học công bố học phí năm 2026

118 đại học công bố học phí với tân sinh viên, phổ biến 20-35 triệu đồng cho năm học 2026-2027, cao nhất là gần 200 triệu đồng.

Theo đề án tuyển sinh của các trường, phần lớn công bố học phí theo năm, phổ biến 20-35 triệu đồng. Khối ngành Y - Dược và các chương trình chất lượng cao, tiên tiến và trường tư có học phí cao hơn, trên 50 triệu. Có mức thu dưới 20 triệu thường là các trường đào tạo Sư phạm hoặc chưa tự chủ.

Một số trường công bố học phí theo tín chỉ, mức phổ biến khoảng 0,5-1,5 triệu đồng/tín chỉ. Một khóa học thường kéo dài 4-5 năm, khoảng 120-140 tín chỉ.

Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.

Học phí đại học ba năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 97 (năm 2023) của Chính phủ. Mức cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026-2027 là 1,71 - 3,5 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn khoảng 11% so với năm học trước.

Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần. Với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT tại điểm thi THPT Trưng Vương, TP HCM ngày 12/6. Ảnh: Thanh Tùng

Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT tại điểm thi THPT Trưng Vương, TP HCM ngày 12/6. Ảnh: Thanh Tùng

Doãn Hùng - Dương Tâm


https://vnexpress.net/hoc-phi-hon-110-truong-dai-hoc-tinh-den-thang-7-2026-moi-nhat-5091669.html


1

Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội

30,4 - 30,8 triệu

2

Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội

17,9 - 19,1 triệu

3

Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội

19,1 - 40 triệu

4

Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội

53,2 - 70 triệu

5

Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội

35 - 58 triệu

6

Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội

38 - 44 triệu

7

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

48 triệu (chính quy)115,1 - 140,7 triệu (liên kết quốc tế, tính trung bình năm)

8

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội

19,1 - 35 triệu

9

Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội

31 - 67 triệu

10

Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội

44 - 130 triệu

11

Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội

34,2 - 35 triệu

12

Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

44,75 - 112,7 triệu

13

Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP HCM

31,5 triệu (chương trình chuẩn, tài năng, kỹ sư CLC)88 triệu (học bằng tiếng Anh, tiên tiến)63 triệu (định hướng Nhật Bản)

14

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM

37 - 70 triệu

15

Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP HCM

35,8 triệu (tiếng Việt)55 triệu (tiếng Anh bán phần)73,5 triệu (tiếng Anh toàn phần)

16

Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM

24,78 - 30,85 triệu

17

Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học quốc gia TP HCM

20,9 triệu (chương trình chuẩn)26 triệu (thiết kế vi mạch)30 triệu (chương trình tiên tiến)40 - 42,5 triệu (dạy bằng tiếng Anh)84 - 140 triệu (chương trình liên kết)

18

Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCM

16 - 37 triệu

19

Trường Đại học Y Hà Nội

19,1 - 70 triệu

20

Học viện Ngoại giao

47,75 - 52 triệu

21

Trường Đại học Luật Hà Nội

29,4 triệu (chương trình chuẩn)

22

Trường Đại học Ngoại thương

28 - 32 triệu (chương trình chuẩn)34 - 39 triệu (chương trình tích hợp)50 - 54 triệu (chất lượng cao)50 - 70 triệu (định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế)77 - 88 triệu (tiên tiến)

23

Trường Đại học Y Dược Hải Phòng

48 - 65 triệu

24

Học viện Ngân hàng

27,8 - 29,4 triệu (chương trình chuẩn)45 triệu (chất lượng cao)50 triệu (liên kết quốc tế, định hướng Nhật)

25

Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

14,6 - 99,84 triệu

26

Học viện Tài chính

22 - 35 triệu (chương trình chuẩn)50 - 55 triệu (định hướng chứng chỉ quốc tế)75 - 80 triệu (liên kết đào tạo, năm cuối thu theo đối tác)

27

Trường Đại học Phú Xuân

690 - 900 nghìn/tín chỉ

28

Trường Đại học Văn hóa Hà Nội

19,1 - 25,5 triệu

29

Trường Đại học Văn hóa TP HCM

19,91 triệu

30

Trường Đại học Thể dục Thể thao TP HCM

31

Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam

75,5 triệu

32

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

46 - 65 triệu

33

Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột

20 - 65 triệu

34

Trường Đại học Y khoa Vinh

29 - 43,5 triệu

35

Trường Đại học Gia Định

1 - 1,4 triệu/ tín chỉ

36

Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải

20 - 25 triệu

37

Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An

30 triệu

38

Trường Đại học Phan Thiết

22 - 26,8 triệu

39

Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu

42,75 - 66,9 triệu

40

Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị

...

---


BỔ SUNG


2.

Thứ sáu, 10/4/2026, 06:00 (GMT+7)

Hơn 50 đại học công bố học phí, cao nhất 150 triệu đồng

Học phí dự kiến năm học 2026-2027 với tân sinh viên ở hơn 50 đại học từ hơn 17 đến 150 triệu đồng, mức phổ biến là 20-40 triệu.

Đến ngày 9/4, hơn 200 đại học đã công bố phương án tuyển sinh năm nay, trong đó nhiều trường nêu học phí dự kiến. Hiện, Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) có mức thu cao nhất - 150 triệu đồng với ngành Y khoa. Một số ngành ở vài trường thu dưới 18 triệu đồng như ở trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế; Học viện Quản lý giáo dục, Đại học Đông Đô (Hà Nội).

Học phí cao thường ở khối ngành Y Dược hoặc với các chương trình liên kết quốc tế, định hướng nghề nghiệp, chất lượng cao. Với chương trình chuẩn, các trường thu chủ yếu trong khoảng 20-40 triệu đồng.

So với năm ngoái, hầu hết tăng học phí trong khoảng 10%, một số trường tăng mạnh hơn như Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (khoảng 12-47%).

Học phí đại học năm 2026-2027 dự kiến như sau:

TTTrườngHọc phí (triệu đồng/năm)
1Đại học Ngoại thương28-32 (chương trình chuẩn)
34-39 (chương trình tích hợp)
50-54 (chất lượng cao)
50-70 (định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế)
77-88 (tiên tiến)
2Đại học Kinh tế Quốc dân
20-28 (chương trình chuẩn)
45-70 (tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE)
3Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội31-67
4Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội19,1-40
5Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội38-44
6Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội35-58
7Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội48 (chính quy)
93,3-111,2 (liên kết quốc tế)
8Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội34,2-38,2
9Đại học Dược Hà Nội28-58 (hệ đại trà)
150 (liên kết đào tạo)
10Đại học Công nghiệp Hà Nội25-31 (chương trình chuẩn)
36-44 (đào tạo bằng tiếng Anh)
11Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội59-130
12Học viện Ngân hàng27,8-29,4 (chuẩn)
45 (chất lượng cao)
50 (liên kết quốc tế, định hướng Nhật)
13Đại học Thương mại25,75-30,69 (chương trình chuẩn)
42,35 (định hướng nghề nghiệp)
50 (chương trình tiên tiến)
65 (song bằng quốc tế)
14Học viện Tài chính25-35 (chương trình chuẩn)
50-55 (định hướng chứng chỉ quốc tế)
75-80 (liên kết đào tạo)
15Đại học Công nghệ Giao thông vận tải20-25 (chương trình chuẩn)
16Đại học Xây dựng Hà Nội20,9 (chương trình chuẩn)
37 (liên kết quốc tế)
17Học viện Báo chí và Tuyên truyền18,1 (chương trình chuẩn)
38,2 (chương trình đạt kiểm định)
18Đại học Mở Hà Nội23,7-25,3
19Học viện Phụ nữ Việt Nam20,7-22,68
20Học viện Quản lý giáo dục17,9-20,9
21Đại học Y tế công cộng21,01-38,57
22Đại học Thủ đô Hà Nội19-22,2
23Đại học Công đoàn
20,85-25,85 (đại trà)
32 (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế)
24Học viện Chính sách và Phát triển28 (chương trình chuẩn)
35-40 (chất lượng cao)
35 (định hướng nghề nghiệp quốc tế)
25Đại học Phenikaa (Hà Nội)28-128
26Đại học FPT46,44-94,8 (học tại Hà Nội, TP HCM)
32,52-66,36 (Đà Nẵng, Cần Thơ)
23,22-47,4 (Quy Nhơn)
27Đại học Thăng Long (Hà Nội)35,1-54
28Đại học CMC (Hà Nội)37,4-44,23
29Đại học Đại Nam (Hà Nội)35,7-99
30Đại học Thành Đô (Hà Nội)24-52,5
31Đại học Đông Đô (Hà Nội)17,49-29,4
32Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng)29,26-47,89
33Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên18-21,9 (hệ đại trà)
28,9 (chương trình tiên tiến)
34Trường Đại học Luật, Đại học Huế18
35Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế17,9-26,03
36Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng27,7-38
37Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng24,8-26,7
38Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng17,9-20,9
39Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai)20,75-25 (chương trình đại trà)
40Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng)24-93,5
41Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM35,8 (chương trình dạy bằng tiếng Việt)
55 (Co-op tiếng Anh bán phần)
73,5 (dạy học bằng tiếng Anh)
42Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM24,78-30,85
43Đại học Y Dược TP HCM30-90
44Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch47-81
45Đại học Sài Gòn21-53
46Đại học Tôn Đức Thắng31,26-68,46 (chương trình chuẩn)
55,6-64 (tiên tiến)
78-88 (học bằng tiếng Anh)
75-83 (liên kết quốc tế)
20,5-24 (phân hiệu Khánh Hòa)
47Đại học Văn hóa TP HCM19,91
48Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM80-88 (bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh)
49Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM42
50Đại học Việt - Đức (Bình Dương)87,4-93,2
51Đại học Thủ Dầu Một (TP HCM)25,65-31,35
52Đại học Tân Tạo (Tây Ninh)25-150

Lưu ý:

Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được ước tính như sau: [giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình]/số năm học.

Với nhóm công bố học phí theo kỳ, học phí năm học 2026-2027 được ước tính theo số kỳ trong năm đầu đại học.

Với các trường công bố học phí cả khóa, học phí một năm được ước tính bằng cách chia trung bình cho số năm học.

Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.

Thí sinh thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM năm nay. Ảnh: Quỳnh Trần

Thí sinh thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM năm nay. Ảnh: Quỳnh Trần

Học phí đại học ba năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 97 (năm 2023) của Chính phủ. Mức cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026-2027 là 1,71 - 3,5 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn khoảng 11% so với năm học trước.

Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần. Với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.

Dương Tâm

https://vnexpress.net/hon-50-dai-hoc-cong-bo-hoc-phi-cao-nhat-150-trieu-dong-5059911.html



1.

Học phí đại học 2026: Loạt trường dự kiến mức thu mới

Linh Đan - Thứ tư, 06/05/2026 15:01 (GMT+7)



Đến nay, nhiều trường đại học đã thông báo kế hoạch tuyển sinh dự kiến năm 2026, đồng thời công bố mức học phí cho khóa sinh viên mới.

https://laodong.vn/tuyen-sinh/hoc-phi-dai-hoc-2026-loat-truong-du-kien-muc-thu-moi-1697136.ldo

...

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Khi sử dụng tiếng Việt, bạn cần viết tiếng Việt có dấu, ngôn từ dung dị mà lại không dung tục. Có thể đồng ý hay không đồng ý, nhưng hãy đưa chứng lí và cảm tưởng thực sự của bạn.

LƯU Ý: Blog đặt ở chế độ mở, không kiểm duyệt bình luận. Nếu nhỡ tay, cũng có thể tự xóa để viết lại. Nhưng những bình luận cảm tính, lạc đề, trái thuần phong mĩ tục, thì sẽ bị loại khỏi blog và ghi nhớ spam ở cuối trang.

Ghi chú (tháng 11/2016): Từ tháng 6 đến tháng 11/2016, hàng ngày có rất nhiều comment rác quảng cáo (bán hàng, rao vặt). Nên từ ngày 09/11/2016, có lúc blog sẽ đặt chế độ kiểm duyệt, để tự động loại bỏ rác.