Mở đầu là thông tin đăng từ đầu tháng 7 năm 2026 trên VnEx.
Các thông tin bổ sung và cập nhật sẽ dán dần ở bên dưới đó như mọi khi.
Tháng 8 năm 2026,
Giao Blog
---
Gần 120 đại học công bố học phí năm 2026
118 đại học công bố học phí với tân sinh viên, phổ biến 20-35 triệu đồng cho năm học 2026-2027, cao nhất là gần 200 triệu đồng.
Theo đề án tuyển sinh của các trường, phần lớn công bố học phí theo năm, phổ biến 20-35 triệu đồng. Khối ngành Y - Dược và các chương trình chất lượng cao, tiên tiến và trường tư có học phí cao hơn, trên 50 triệu. Có mức thu dưới 20 triệu thường là các trường đào tạo Sư phạm hoặc chưa tự chủ.
Một số trường công bố học phí theo tín chỉ, mức phổ biến khoảng 0,5-1,5 triệu đồng/tín chỉ. Một khóa học thường kéo dài 4-5 năm, khoảng 120-140 tín chỉ.
Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.
Học phí đại học ba năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 97 (năm 2023) của Chính phủ. Mức cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026-2027 là 1,71 - 3,5 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn khoảng 11% so với năm học trước.
Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần. Với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.
Thí sinh dự thi tốt nghiệp THPT tại điểm thi THPT Trưng Vương, TP HCM ngày 12/6. Ảnh: Thanh Tùng
Doãn Hùng - Dương Tâm
https://vnexpress.net/hoc-phi-hon-110-truong-dai-hoc-tinh-den-thang-7-2026-moi-nhat-5091669.html
...
---
BỔ SUNG
2.
Hơn 50 đại học công bố học phí, cao nhất 150 triệu đồng
Học phí dự kiến năm học 2026-2027 với tân sinh viên ở hơn 50 đại học từ hơn 17 đến 150 triệu đồng, mức phổ biến là 20-40 triệu.
Đến ngày 9/4, hơn 200 đại học đã công bố phương án tuyển sinh năm nay, trong đó nhiều trường nêu học phí dự kiến. Hiện, Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) có mức thu cao nhất - 150 triệu đồng với ngành Y khoa. Một số ngành ở vài trường thu dưới 18 triệu đồng như ở trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế; Học viện Quản lý giáo dục, Đại học Đông Đô (Hà Nội).
Học phí cao thường ở khối ngành Y Dược hoặc với các chương trình liên kết quốc tế, định hướng nghề nghiệp, chất lượng cao. Với chương trình chuẩn, các trường thu chủ yếu trong khoảng 20-40 triệu đồng.
So với năm ngoái, hầu hết tăng học phí trong khoảng 10%, một số trường tăng mạnh hơn như Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch (khoảng 12-47%).
Học phí đại học năm 2026-2027 dự kiến như sau:
| TT | Trường | Học phí (triệu đồng/năm) |
| 1 | Đại học Ngoại thương | 28-32 (chương trình chuẩn) 34-39 (chương trình tích hợp) 50-54 (chất lượng cao) 50-70 (định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế) 77-88 (tiên tiến) |
| 2 | Đại học Kinh tế Quốc dân | 20-28 (chương trình chuẩn) 45-70 (tiên tiến, chất lượng cao, định hướng ứng dụng POHE) |
| 3 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 31-67 |
| 4 | Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội | 19,1-40 |
| 5 | Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội | 38-44 |
| 6 | Trường Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 35-58 |
| 7 | Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội | 48 (chính quy) 93,3-111,2 (liên kết quốc tế) |
| 8 | Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội | 34,2-38,2 |
| 9 | Đại học Dược Hà Nội | 28-58 (hệ đại trà) 150 (liên kết đào tạo) |
| 10 | Đại học Công nghiệp Hà Nội | 25-31 (chương trình chuẩn) 36-44 (đào tạo bằng tiếng Anh) |
| 11 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội | 59-130 |
| 12 | Học viện Ngân hàng | 27,8-29,4 (chuẩn) 45 (chất lượng cao) 50 (liên kết quốc tế, định hướng Nhật) |
| 13 | Đại học Thương mại | 25,75-30,69 (chương trình chuẩn) 42,35 (định hướng nghề nghiệp) 50 (chương trình tiên tiến) 65 (song bằng quốc tế) |
| 14 | Học viện Tài chính | 25-35 (chương trình chuẩn) 50-55 (định hướng chứng chỉ quốc tế) 75-80 (liên kết đào tạo) |
| 15 | Đại học Công nghệ Giao thông vận tải | 20-25 (chương trình chuẩn) |
| 16 | Đại học Xây dựng Hà Nội | 20,9 (chương trình chuẩn) 37 (liên kết quốc tế) |
| 17 | Học viện Báo chí và Tuyên truyền | 18,1 (chương trình chuẩn) 38,2 (chương trình đạt kiểm định) |
| 18 | Đại học Mở Hà Nội | 23,7-25,3 |
| 19 | Học viện Phụ nữ Việt Nam | 20,7-22,68 |
| 20 | Học viện Quản lý giáo dục | 17,9-20,9 |
| 21 | Đại học Y tế công cộng | 21,01-38,57 |
| 22 | Đại học Thủ đô Hà Nội | 19-22,2 |
| 23 | Đại học Công đoàn | 20,85-25,85 (đại trà) 32 (chương trình định hướng chuyên sâu nghề nghiệp quốc tế) |
| 24 | Học viện Chính sách và Phát triển | 28 (chương trình chuẩn) 35-40 (chất lượng cao) 35 (định hướng nghề nghiệp quốc tế) |
| 25 | Đại học Phenikaa (Hà Nội) | 28-128 |
| 26 | Đại học FPT | 46,44-94,8 (học tại Hà Nội, TP HCM) 32,52-66,36 (Đà Nẵng, Cần Thơ) 23,22-47,4 (Quy Nhơn) |
| 27 | Đại học Thăng Long (Hà Nội) | 35,1-54 |
| 28 | Đại học CMC (Hà Nội) | 37,4-44,23 |
| 29 | Đại học Đại Nam (Hà Nội) | 35,7-99 |
| 30 | Đại học Thành Đô (Hà Nội) | 24-52,5 |
| 31 | Đại học Đông Đô (Hà Nội) | 17,49-29,4 |
| 32 | Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương (Hải Phòng) | 29,26-47,89 |
| 33 | Trường Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên | 18-21,9 (hệ đại trà) 28,9 (chương trình tiên tiến) |
| 34 | Trường Đại học Luật, Đại học Huế | 18 |
| 35 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế | 17,9-26,03 |
| 36 | Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng | 27,7-38 |
| 37 | Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng | 24,8-26,7 |
| 38 | Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn, Đại học Đà Nẵng | 17,9-20,9 |
| 39 | Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai) | 20,75-25 (chương trình đại trà) |
| 40 | Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng) | 24-93,5 |
| 41 | Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCM | 35,8 (chương trình dạy bằng tiếng Việt) 55 (Co-op tiếng Anh bán phần) 73,5 (dạy học bằng tiếng Anh) |
| 42 | Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP HCM | 24,78-30,85 |
| 43 | Đại học Y Dược TP HCM | 30-90 |
| 44 | Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch | 47-81 |
| 45 | Đại học Sài Gòn | 21-53 |
| 46 | Đại học Tôn Đức Thắng | 31,26-68,46 (chương trình chuẩn) 55,6-64 (tiên tiến) 78-88 (học bằng tiếng Anh) 75-83 (liên kết quốc tế) 20,5-24 (phân hiệu Khánh Hòa) |
| 47 | Đại học Văn hóa TP HCM | 19,91 |
| 48 | Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM | 80-88 (bao gồm 6 cấp độ tiếng Anh) |
| 49 | Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP HCM | 42 |
| 50 | Đại học Việt - Đức (Bình Dương) | 87,4-93,2 |
| 51 | Đại học Thủ Dầu Một (TP HCM) | 25,65-31,35 |
| 52 | Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) | 25-150 |
Lưu ý:
Với các trường công bố mức thu theo tín chỉ, học phí trung bình năm được ước tính như sau: [giá tín chỉ x tổng số tín chỉ của chương trình]/số năm học.
Với nhóm công bố học phí theo kỳ, học phí năm học 2026-2027 được ước tính theo số kỳ trong năm đầu đại học.
Với các trường công bố học phí cả khóa, học phí một năm được ước tính bằng cách chia trung bình cho số năm học.
Học phí các trường thường chưa bao gồm các tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh, Giáo dục thể chất hoặc tiếng Anh.
Thí sinh thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP HCM năm nay. Ảnh: Quỳnh Trần
Học phí đại học ba năm qua đều tăng, một phần do trần học phí tăng theo Nghị định số 97 (năm 2023) của Chính phủ. Mức cao nhất được thu ở các đại học công lập chưa tự đảm bảo chi thường xuyên năm học 2026-2027 là 1,71 - 3,5 triệu đồng mỗi tháng, cao hơn khoảng 11% so với năm học trước.
Ở các trường đã tự đảm bảo chi thường xuyên (tự chủ), học phí có thể gấp 2,5 lần mức trần. Với chương trình đã được kiểm định, các trường tự xác định học phí.
Dương Tâm
https://vnexpress.net/hon-50-dai-hoc-cong-bo-hoc-phi-cao-nhat-150-trieu-dong-5059911.html
1.
Học phí đại học 2026: Loạt trường dự kiến mức thu mớiLinh Đan - Thứ tư, 06/05/2026 15:01 (GMT+7)
Đến nay, nhiều trường đại học đã thông báo kế hoạch tuyển sinh dự kiến năm 2026, đồng thời công bố mức học phí cho khóa sinh viên mới.
Học viện Báo chí và Tuyên truyền vừa công bố thông tin tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026. Theo đó, học phí dự kiến với sinh viên chính quy khóa 46 (2026 - 2030):
- Các chương trình đào tạo giảng viên lý luận chính trị: Triết học, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Kinh tế chính trị, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh: miễn học phí.
- Các chương trình đào tạo hệ chuẩn, dự kiến: 558.800 đồng/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh).
- Các chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng, dự kiến: 1.175.400 đồng/tín chỉ (chưa bao gồm 13 tín chỉ Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh), gồm: Truyền thông sáng tạo và Quảng cáo; Quan hệ công chúng chuyên nghiệp; Quan hệ chính trị và truyền thông quốc tế; Thông tin đối ngoại; Ngôn ngữ Anh; Xã hội học; Biên tập xuất bản; Báo in; Ảnh báo chí; Báo phát thanh; Báo truyền hình; Quay phim truyền hình; Báo mạng điện tử; Truyền thông đại chúng; Truyền thông đa phương tiện; Truyền thông marketing; Xuất bản điện tử; Quản lý công; Truyền thông quốc tế; Công tác xã hội; Quản lý kinh tế; Chính trị phát triển; Quản lý nhà nước; Truyền thông chính sách.
- Lộ trình tăng học phí cho từng năm và điều chỉnh theo hướng dẫn của Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Theo đó, so với năm 2025, học phí chương trình đào tạo hệ chuẩn năm 2026 giảm khoảng 12.200 đồng/tín chỉ (năm 2025 là 571.000 đồng/tín chỉ).
Song, mức học phí dự kiến đối với chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng 2026 tăng 135.400 đồng/tín so với 2025 (năm 2025 là 1.040.000 đồng/tín chỉ).
Tại Trường Đại học Y Hà Nội, mức thu học phí dự kiến năm học 2026 - 2027 của nhà trường đối với ngành Y khoa là 74,8 triệu đồng/năm và ngành Răng - Hàm - Mặt là 80 triệu đồng/năm. Các ngành thuộc hệ cử nhân có mức học phí từ 19,1 đến 53,2 triệu đồng/năm học tùy theo mức độ tự chủ của từng đơn vị trực thuộc.
Theo đó, học phí dự kiến các ngành đào tạo tại trường năm học 2026 - 2027 tăng từ 2,2 đến 17,8 triệu đồng so với năm ngoái (tùy từng ngành đào tạo).
Trong đó, học phí dự kiến ngành Răng - Hàm - Mặt năm 2026 tăng 17,8 triệu đồng so với năm 2025 (năm ngoái học phí ngành Răng - Hàm - Mặt là 60,2 triệu đồng/năm/sinh viên).
Học phí năm 2026 của Trường Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TPHCM) dự kiến khoảng 41,8 - 140 triệu đồng một năm, tùy chương trình đào tạo.
Lộ trình tăng học phí của Trường Đại học Công nghệ Thông tin (Đại học Quốc gia TPHCM) từ 2026 đến 2030 như sau:
Trước đó, nhiều trường đại học công bố kế hoạch tuyển sinh 2026 như: Học viện Phòng không - Không quân; Trường Đại học Phan Châu Trinh; Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt Hàn - Đại học Đà Nẵng; Trường Đại học Hải Phòng; Trường Đại học Hòa Bình; Trường Đại học Bạc Liêu...
Thí sinh xem thêm danh sách các trường đại học đã công bố phương án tuyển sinh dự kiến năm 2026 TẠI ĐÂY.
https://laodong.vn/tuyen-sinh/hoc-phi-dai-hoc-2026-loat-truong-du-kien-muc-thu-moi-1697136.ldo
...




Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét
Khi sử dụng tiếng Việt, bạn cần viết tiếng Việt có dấu, ngôn từ dung dị mà lại không dung tục. Có thể đồng ý hay không đồng ý, nhưng hãy đưa chứng lí và cảm tưởng thực sự của bạn.
LƯU Ý: Blog đặt ở chế độ mở, không kiểm duyệt bình luận. Nếu nhỡ tay, cũng có thể tự xóa để viết lại. Nhưng những bình luận cảm tính, lạc đề, trái thuần phong mĩ tục, thì sẽ bị loại khỏi blog và ghi nhớ spam ở cuối trang.
Ghi chú (tháng 11/2016): Từ tháng 6 đến tháng 11/2016, hàng ngày có rất nhiều comment rác quảng cáo (bán hàng, rao vặt). Nên từ ngày 09/11/2016, có lúc blog sẽ đặt chế độ kiểm duyệt, để tự động loại bỏ rác.